Quy chuẩn QCVN01-05:2009/BNNPTNT

Dịch vụ đăng ký cấp Quy chuẩn QCVN01-05:2009/BNNPTNT xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – 0988.35.9999 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-05:2009/BNNPTNT về yêu cầu vệ sinh cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

 

QCVN 01 – 05: 2009/BNNPTNT

 

YÊU CẦU VỆ SINH CƠ SỞ ĐÓNG GÓI THỊT GIA SÚC,

GIA CẦM TƯƠI SỐNG

 

National technical regulation

Hygiene requirements for packaging establishments

for fresh animal and poultry meat

 

 

 

HÀ NỘI – 2009

Lời nói đầu

QCVN 01-05: 2009/BNNPTNT do Cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa học, Công Nghệ và môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 66/2009/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

YÊU CẦU VỆ SINH CƠ SỞ ĐÓNG GÓI THỊT GIA SÚC, GIA CẦM TƯƠI SỐNG

National technical regulation

Hygiene requirements for packaging establishments for fresh animal and poultry meat

 

1 .QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn này qui định các yêu cầu vệ sinh thú y đối với nơi đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống.

1.2. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này được áp dụng đối với các cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm trong phạm vi cả nước.

1.3. Tiêu chuẩn trích dẫn

1.3.1. TCVN 5502: 2003 – Nước cấp sinh hoạt- yêu cầu chất lượng.

1.3.2. TCVN 5945: 2005 – Nước thải công nghiệp-Tiêu chuẩn thải

1.4. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau

1.4.1. Thịt gia súc, gia cầm tươi sống: là thịt được lấy từ gia súc, gia cầm khoẻ mạnh, chưa qua chế biến hay bất cứ một xử lý nào đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng cũng như an toàn cho người sử dụng dưới dạng nguyên con hoặc đã pha lọc mà vẫn giữ được đặc tính tự nhiên vốn có của nó

1.4.2. Điều kiện vệ sinh thú y nơi đóng gói thịt gia súc, gia cầm: là những yêu cầu đối về vệ sinh thú y  nhằm đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh của thịt trong quá trình pha lọc và đóng gói.

1.4.3. Sự nhiễm bẩn: Là sự nhiễm các tạp chất hoặc vi sinh vật

1.4.4. Tiêu độc khử trùng: là biện pháp cơ học, vật lý, hoá học được sử dụng để làm sạch, vệ sinh, khử trùng loại bỏ các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng và các mầm bệnh lây giữa người và động vật.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu chung về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

2.1.1. Địa điểm

2.1.1.1.          Địa điểm xây dựng phải được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

2.1.1.2.          Không ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh.

2.1.1.3.          Có nguồn nước, điện ổn định.

2.1.1.4.          Thuận tiện giao thông, cao ráo, không bị ảnh hưởng bởi khói bụi, hoá chất độc hại của các nhà máy lân cận.

2.1.2. Thiết kế và xây dựng

2.1.2.1. Yêu cầu chung

2.1.2.1.1.  Cơ sở phải được thiết kế thành các khu riêng biệt bao gồm khu hành chính, khu vực sản xuất, kho lạnh và khu xử lý chất thải.

2.1.2.1.2. Cơ sở phải có tường rào bao quanh cao tối thiểu 2 mét

2.1.2.1.3. Có hố sát trùng tại mỗi cổng ra vào và khu sản xuất.

2.1.2.1.4. Có hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn.

2.1.2.1.5. Lối vào các khu vực sản xuất phải có hố sát trùng cho người và các phương tiện vận chuyển.

2.1.2.1.6. Có nơi vệ sinh, thay quần áo riêng biệt.

2.1.2.1.7. Trong khu vực sản xuất được cung cấp đầy đủ nước sạch, nước nóng xà phòng, khăn lau tay sử dụng một lần hoặc máy sấy khô tay để rửa tay hoặc khử trùng tiêu độc.

2.1.2.1.8. Trong khu vực sản xuất không được nuôi nhốt bất cứ một loài động vật nào
2.1.2.1.9. Có số lượng và chất lượng phòng làm việc, phòng nghỉ, cho cán bộ, công nhân viên.

2.1.2.1.10. Trồng cây có bóng mát để điều hoà không khí và che chắn gió bụi.

2.1.2.2. Tường và trần

2.1.2.2.1. Tường cao ít nhất 2,5m, mặt tường phía trong được ốp cao ít nhất 2m bằng vật liệu nhẵn, dễ vệ sinh tiêu độc, không thấm nước. 

2.1.2.2.2. Mặt trong tường và trần phải nhẵn, sáng màu, chống lắng đọng bụi, chống nấm mốc, có khả năng chịu được độ ẩm, nhiệt độ cao, ăn mòn của các hoá  chất dùng để vệ sinh tiêu độc.

2.1.2.2.3. Các góc tường, góc tường và sàn; tường và trần phải được trát nghiêng ít nhất là 2,5 cm. Ở những nơi có tường lửng, đầu tường phải được làm vát 45o.

2.1.2.3. Sàn nhà xưởng

2.1.2.3.1. Sàn phải làm bằng vật liệu cứng, bền, nhẵn, không trơn trượt, không thấm nước.

2.1.2.3.2. Các chỗ nối của sàn phải được làm bằng chất liệu chống thấm và được đánh vát 45o so với bề mặt sàn.

2.1.2.3.3. Sàn phải dốc về hệ thống thu gom nước thải để đảm bảo thoát nước tốt và không đọng nước.

2.1.2.4. Trang thiết bị, dụng cụ

2.1.2.4.1. Thiết bị

2.1.2.4.1.1. Trang thiết bị, dụng cụ dùng trong quá trình pha lọc phải được làm bằng vật liệu không rỉ, không bị ăn mòn, không gây độc với sản phẩm.

2.1.2.4.1.2. Bàn pha lọc phải cao ít nhất 1m so với mặt sàn.

2.1.2.4.2. Dụng cụ chứa đựng

2.1.2.4.2.1. Dụng cụ chứa đựng sản phẩm được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, không rỉ sét, không bị ăn mòn, có bề mặt nhẵn, dễ làm vệ sinh và khử trùng.

2.1.2.4.2.2. Thùng chứa phế thải

2.1.2.4.2.2a. Được ghi rõ, hoặc có dấu hiệu phân biệt rõ với dụng cụ chứa sản phẩm

2.1.2.4.2.2b .  Kín, làm bằng vật liệu không thấm nước phù hợp, không bị ăn mòn

2.1.2.4.2.2c Dễ làm vệ sinh (nếu dùng lại) hoặc tiêu huỷ được (nếu dùng 1 lần

2.1.2.4.2.2d.Có nắp đậy kín khi vận chuyển ra ngoài và khi để ở bên ngoài.

2.1.2.5. Hệ thống chiếu sáng, thông khí

2.1.2.5.1. Ánh sáng

2.1.2.5.1.1. Các khu vực bên trong pha lọc phải đảm bảo có đủ ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng điện trắng theo qui định sau

2.1.2.5.1.1a. Khu pha lọc thịt:                             300 Lux

2.1.2.5.1.1b. Khu cấp đông đóng gói:                 200 Lux

2.1.2.5.1.2.  Bóng đèn phải có hộp bảo vệ để ngăn ngừa ảnh hưởng khi đèn vỡ, tránh lắng đọng hơi nước và bụi bẩn.

2.1.2.5.2. Hệ thống thông khí, điều hoà không khí

2.1.2.5.2.1. Hệ thống thông khí phải được thiết kế tránh sự lưu chất bẩn trong quá trình sản xuất.

2.1.2.5.2.2. Cửa thông gió phải có lưới bảo vệ.

2.1.2.6. Hệ thống cung cấp nước sản xuất

2.1.2.6.1. Nước sử dụng

2.1.2.6.1.1. Nước sử dụng phải là nước sạch và đạt theo tiêu chuẩn TCVN 5502:2003.

2.1.2.6.1.2. Có hệ thống dự trữ, phân phối nước.

2.1.2.6.1.3. Nước dùng trong sản xuất phải được kiểm tra định kỳ 1 năm/lần

2.1.2.6.1.4. Có hệ thống cung cấp nước sạch sử dụng cho sản xuất tách biệt với hệ thống cung cấp nước sử dụng cho các mục đích khác; có sơ đồ cho mỗi hệ thống;

2.1.2.6.1.5. Có biện pháp chống chảy ngược ở những nơi cần thiết.

2.1.2.6.2. Hệ thống ống dẫn nước

2.1.2.6.2.1.Các vòi và đường ống dẫn nước sạch trong khu vực sản xuất phải được đánh số rõ ràng trên thực tế và trên sơ đồ để lấy mẫu kiểm soát chất lượng nước theo kế hoạch.

2.1.2.6.2.2. Các vòi và đường ống dẫn nước sử dụng cho mục đích khác trong khu chế biến, phải đánh dấu rõ ràng để phân biệt được với đường ống dẫn nước sạch.

2.1.2.6.3. Bể chứa nước dùng cho sản xuất

2.1.2.6.3.1. Bể chứa đủ nước cung cấp cho mọi hoạt động vào thời kỳ cao điểm nhất.

2.1.2.6.3.2. Bể chứa nước phải:

2.1.2.6.3.2.a. Được thiết kế và chế tạo sao cho bề mặt bên trong bể nhẵn, không ngấm nước.

2.1.2.6.3.2.b. Phải có ô cửa, có nắp đậy, không bị ngấm nước, với kích thước đủ cho người qua được để vào làm vệ sinh và kiểm tra. Ô cửa đó phải được thiết kế để không cho nước mưa và các loại nước khác từ khu vực chế biến chảy vào bể.

2.1.2.6.3.3. Lỗ thoáng của bể nước phải được bọc lưới chắn.

2.1.2.6.3.2.4. Khu vực xung quanh bể phải được làm vệ sinh sạch sẽ, không để tích tụ rác rưởi, nước đọng.

2.1.2.7.  Hệ thống xử lý nước thải

2.1.2.7.1 Yêu cầu chung

2.1.2.7.1.1.Hệ thống xử lý nước thải phải đặt ở vị trí cuối hướng gió chính.

2.1.2.7.1.2. Nước thải phải đạt tiêu chuẩn theo TCVN 5945 : 2005 mức độ B trước khi thải ra môi trường.

2.1.2.7.2. Hệ thống xử lý nước thải

2.1.2.7.2.1.Hệ thống nước thải của cơ sở chia thành 2 đường riêng biệt:

2.1.2.7.2.1a.Hệ thống dẫn nước thải từ khu vệ sinh được dẫn trực tiếp ra hệ thống nước thải chung bên ngoài 

2.1.2.7.2.2.b. Hệ thống nước thải khu pha lọc

2.1.2.7.2.2.b Được thiết kế dẫn từ khu sạch đến khu bẩn bằng đường cống có nắp đậy và đảm bảo không ứ đọng lại trên sàn .

2.1.2.7.2.2.b Có lưới chắn rác và hố ga để giữ lại các chất thải rắn.

2.1.2.7.2.2.b Các rãnh hở thoát nước thải, phải đảm bảo để nước chảy được theo chiều từ khu vực yêu cầu điều kiện vệ sinh cao sang khu vực yêu cầu điều kiện vệ sinh thấp hơn.

2.1.2.8. Hệ thống kho

2.1.2.8.1. Kho chứa sản phẩm

2.1.2.8.1.1. Nhiệt độ kho bảo quản đảm bảo đạt 2-4oC đối với kho bảo quản thịt tươi.

2.1.2.8.1.2. Sản phẩm cấp đông phải đảm bảo nhiệt độ tại tâm sản phẩm đạt -18oC.

2.1.2.8.1.3. Phải có nhiệt kế và bộ phận điều chỉnh nhiệt độ gắn trực tiếp hoặc điều khiển từ xa cho mỗi thiết bị làm lạnh trong phòng.

2.1.2.8.1.4. Phải có sổ theo dõi nhiệt độ ở các kho bảo quản.

2.1.2.8.2. Kho chứa bao bì, vật liệu bao gói sản phẩm

2.1.2.8.2.1.Kho phải kín, khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ.

2.1.2.8.2.2. Bao bì, vật liệu bao gói sản phẩm không để trực tiếp dưới nền kho

2.1.2.9. Bể nước sát trùng ủng

2.1.2.9.1.Bể nước sát trùng ủng phải:

2.1.2.9.1.1. Có độ ngập nước không dưới 0,15 mét

2.1.2.9.1.2. Có lỗ thoát để thay nước định kỳ,

2.1.2.9.1.3. Hàm lượng chlorin dư trong nước sát trùng ủng đạt 100 – 200ppm.

2.1.2.9.2.4. Không để nước rửa tay chảy vào bể nước sát trùng ủng.

2.1.2.10. Phòng thay bảo hộ lao động

2.1.2.10.1. Phòng thay bảo hộ lao động phải đảm bảo:

2.1.2.10.2. Cách biệt hoàn toàn với phòng chế biến và không mở cửa thông trực tiếp vào phòng chế biến.

2.1.2.10.3. Được bố trí riêng cho công nhân nam và nữ

2.1.2.10.4. Có đủ chỗ để công nhân bảo quản tư trang, giầy dép.

2.1.2.11. Khu vực nhà vệ sinh

2.1.2.11.1. Khu vực nhà vệ sinh phải đảm bảo được yêu cầu

2.1.2.11.2. Bố trí ở gần nhưng cách ly hoàn toàn với khu sản xuất và không mở cửa trực tiếp vào khu sản xuất.

2.1.2.11.3.Thiết kế hợp vệ sinh, được trang bị hệ thống xả nước cưỡng bức,

2.1.2.11.4. Chiếu sáng và thông gió tốt, không có mùi hôi thối,

2.1.2.11.5.Có phương tiện rửa tay bên trong hoặc cạnh nhà vệ sinh,

2.1.2.11.6.Cung cấp đủ nước, giấy vệ sinh và xà phòng rửa tay,

2.1.2.11.7. Thùng chứa rác có nắp đậy kín và không mở nắp bằng tay.

2.1.2.11.8. Số lượng nhà vệ sinh riêng cho từng giới tính, phải đủ theo nhu cầu của công nhân trong một ca sản xuất.

2.2. Bảo trì

2.2.1. Cơ sở hàng ngày phải tiến hành kiểm tra tình trạng nhà xưởng, thiết bị, máy móc, dụng cụ và bảo trì, sửa chữa khi chúng không đáp ứng được các yêu cầu quy định trong Quy chuẩn này.

2.2.2. Việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc chỉ được tiến hành sau ca sản xuất khi thịt đã được chuyển hết đi nơi khác.

2.2.3. Việc sửa chữa, bảo trì phải đảm bảo không ảnh hưởng đến an toàn vệ sinh thực phẩm.

2.3. Kiểm soát động vật gây hại

2.3.1. Cơ sở phải có kế hoạch và biện pháp hữu hiệu chống các loài gặm nhấm, chim thú, côn trùng và động vật gây hại khác.

2.3.2. Chất độc để diệt côn trùng, các loài gặm nhấm, phải được bảo quản nghiêm ngặt trong tủ hoặc trong kho riêng có khoá. Chỉ người được giao nhiệm vụ; có hiểu biết về chuyên môn mới được phép sử dụng

2.4. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị dụng cụ

2.4.1. Cơ sở phải thiết lập hệ thống nội quy bằng văn bản chi tiết thể hiện rõ các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu vệ sinh đối với quá trình sản xuất.

2.4.2. Trước và sau mỗi ca làm việc phải làm vệ sinh tiêu độc sàn, nền.

2.4.3. Trang thiết bị, hoá chất dùng cho tiêu độc, khử trùng đảm bảo được các yêu cầu về an toàn lao động đối với người sử dụng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm.

2.4.4. Có văn bản quy định định chế độ vệ sinh bể nước.

2.5. Bao bì và đóng gói

2.5.1. Vật liệu bao gói

2.5.1.1. Vật liệu bao gói phải làm từ vật liệu không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.

2.5.1.2. Chất liệu sử dụng để đóng gói phải đủ bền để bảo vệ sản phẩm.

2.5.1.3. Vật liệu bao gói phải đảm bảo trong suốt, không màu và sử dụng một lần.

2.5.2. Đóng gói

2.5.2.1. Phòng bao gói và đóng gói sản phẩm phải đảm bảo không có bụi bẩn và côn trùng.

2.5.2.2. Sản phẩm sau khi bao gói phải in ngày đóng gói, hạn sử dụng

2.5.2.3. Thịt phải được bao gói ngay sau khi pha lọc và tiến hành trong điều kiện vệ sinh.

2.5.2.4. Sản phẩm sau khi được bao gói phải được đưa ngay vào kho lạnh.

2.6. Yêu cầu vệ sinh đối với người tham gia

2.6.1. Yêu cầu chung

2.6.1.1. Người tham gia trực tiếp sản xuất phải được khám sức khoẻ trước khi tuyển dụng và định kỳ kiểm tra theo quy định của Bộ Y tế.

2.6.1.2. Những người đang bị mắc các bệnh truyền nhiễm theo danh mục quy định của Bộ Y tế không được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất.

2.6.1.3. Nghiêm cấm mọi hành vi như ăn, hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực gia công, pha lọc và đóng gói.

2.6.2 Bảo hộ lao động

2.6.2.1.Công nhân sản xuất trong thời gian làm việc phải:

2.6.2.1.1. Trang phục bảo hộ lao động và đi ủng.

2.6.2.1.2. Đội mũ bảo hộ che kín tóc,

2.6.2.1.3. Tại những nơi xử lý sản phẩm yêu cầu vệ sinh cao, công nhân, cán bộ quản lý,  và khách thăm quan phải đeo khẩu trang che kín miệng và mũi.

2.6.2.1.4. Nếu sử dụng găng tay, phải đảm bảo găng tay sạch, hợp vệ sinh và không bị thủng.

2.6.2.1.5. Quần áo bảo hộ phải được tập trung giặt sạch sau mỗi ca sản xuất tại cơ sở chế biến.

2.6.2.1.6. Công nhân không được mặc quần áo bảo hộ ra ngoài khu vực sản xuất.

2.6.2.1.7. Công nhân chế biến sản phẩm chưa bao gói phải mặc quần áo bảo hộ sáng màu.

2.6.2.1.8. Quần áo, vật dụng cá nhân của công nhân phải để bên ngoài khu vực chế biến.

2.6.2.1.9. Cán bộ quản lý, khách tham quan không được mang đồ trang sức, đồ vật dễ rơi, hoặc đồ vật gây nguy cơ mất vệ sinh và phải mặc bảo hộ lao động khi vào phân xưởng sản xuất.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Chứng  nhận hợp quy

3.1.1. Tổ chức chứng nhận sự phù hợp được thành lập và hoạt động theo Thông tư  Số: 09/2009/TT-BKHCN ngày 8 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3.1.2. Phương thức đánh giá, chứng nhận hợp quy cho cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống phù hợp với quy định được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ nông nghiệp và PTNT.

3.2. Công bố hợp quy

3.2.1. Cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống đúng theo quy định được chứng nhận hợp quy phải thực hiện công bố hợp quy và gửi hồ sơ công bố hợp quy về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.2.2. Việc công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

3.3. Kiểm tra giám sát

3.3.1.  Cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống và Tổ chức chứng nhận chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ở địa phương.

3.3.2. Việc tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

3.4. Tổ chức thực hiện

3.4.1. Trách nhiệm của Cục Thú y

Cục Thú y tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát, phân tích mẫu và tổ chức tập huấn, hướng dẫn phương pháp lấy mẫu cho các Chi cục Thú y; đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả kiểm tra, giám sát, phân tích mẫu đã thực hiện.

3.4.2. Trách nhiệm của Trung tâm Kiểm tra vệ sinh Thú y

Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I và II thực hiện việc kiểm tra điều kiện vệ sinh và lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu về ô nhiễm vi sinh vật và phân tích các chất tồn dư độc hại trong sản phẩm thuộc địa bàn quản lý theo kế hoạch đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và cấp kinh phí.

3.4.3.  Trách nhiệm của Cơ quan Thú y Vùng

Cơ quan Thú y Vùng thực hiện việc lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu về ô nhiễm vi sinh vật  và phân tích các chất tồn dư độc hại phục vụ việc kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y sản phẩm động vật phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu.

3.4.4. Trách nhiệm của các Chi cục Thú y

Chi cục Thú y thực hiện việc lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu về ô nhiễm vi sinh vật và phân tích các chất tồn dư độc hại trong sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước theo kế hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí.

3.4.5. Trách nhiệm của các cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống

Các cơ sở đóng gói thịt gia súc,gia cầm tươi sống chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định, chấp hành việc cung cấp tài liệu, thông tin có liên quan, mẫu phục vụ kiểm tra, giám sát và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Đã xem:

Đánh giá:  

 

Thuộc tính TCVN QCVN01-05:2009/BNNPTNT

Loại văn bản Quy chuẩn
Số hiệu QCVN01-05:2009/BNNPTNT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 13/10/2009
Ngày hiệu lực
Ngày công báo
Số công báo
Lĩnh vực Nông nghiệp
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN QCVN01-05:2009/BNNPTNT

DOC
File văn bản word (78KB)

[ad_2]
Quý doanh nghiệp có muốn đăng ký Quy chuẩn QCVN01-05:2009/BNNPTNT xin vui lòng liên hệ:

———————————————————————————————

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VPGD: P922 Tòa HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Hotline: 0904.889.859 – 0988.35.9999

Websitehttps://vientieuchuan.vn

Email: vientieuchuan@gmail.com

Chứng Nhận Xuất EU – USA

Tìm Kiếm Tiêu Chuẩn

Liên hệ chúng tôi

Bài viết liên quan

Quy chuẩn QCVN3:2019/BKHCN

Dịch vụ đăng ký cấp Quy chuẩn QCVN3:2019/BKHCN xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – …

Xem thêm

Quy chuẩn QCVN32:2020/BTTTT

Dịch vụ đăng ký cấp Quy chuẩn QCVN32:2020/BTTTT xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – …

Xem thêm

Quy chuẩn QCVN101:2020/BTTTT

Dịch vụ đăng ký cấp Quy chuẩn QCVN101:2020/BTTTT xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – …

Xem thêm

Quy chuẩn QCVN01:2020/BCT

Dịch vụ đăng ký cấp Quy chuẩn QCVN01:2020/BCT xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – …

Xem thêm

Quy chuẩn QCVN18:2019/BTNMT

Dịch vụ đăng ký cấp Quy chuẩn QCVN18:2019/BTNMT xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – …

Xem thêm

Quy chuẩn QCVN39:2020/BGTVT

Dịch vụ đăng ký cấp Quy chuẩn QCVN39:2020/BGTVT xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – …

Xem thêm
0904889859