Quy chuẩn QCVN41:2016/BTTTT

Dịch vụ đăng ký cấp Quy chuẩn QCVN41:2016/BTTTT xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – 0988.35.9999 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BTTTT về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM


QCVN 41:2016/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRẠM GỐC THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM

National technical regulation on GSM base stations

 

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Điều kiện môi trường

2.2. Các yêu cầu kỹ thuật

2.2.1. Công suất phát trung bình của sóng mang RF

2.2.2. Công suất kênh lân cận

2.2.3. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy phát

2.2.4. Suy hao xuyên điều chế

2.2.5. Suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc

2.2.6. Tạp âm băng rộng và suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc khi hoạt động ở chế độ đa sóng mang

2.2.7. Mức nhiễu chuẩn

2.2.8. Đặc tính chặn

2.2.9. Các đặc tính xuyên điều chế

2.2.10. Triệt điều chế biên độ (AM)

2.2.11. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy thu

2.2.12. Phát xạ giả bức xạ

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO

3.1. Môi trường đo kiểm

3.2. Giải thích các kết quả đo

3.3. Phương pháp đo

3.3.1. Công suất phát trung bình của sóng mang RF

3.3.2. Công suất kênh lân cận

3.3.3. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy phát

3.3.4. Suy hao xuyên điều chế

3.3.5. Suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc

3.3.6. Tạp âm băng rộng và suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc khi hoạt động ở chế độ đa sóng mang

3.3.7. Mức nhiễu chuẩn

3.3.8. Đặc tính chặn

3.3.9. Các đặc tính xuyên điều chế

3.3.10. Triệt điều chế biên độ (AM)

3.3.11. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy thu

3.3.12. Phát xạ giả bức xạ

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

PHỤ LỤC A (Quy định) Cấu hình đo kiểm

PHỤ LỤC B (Quy định) Các điều kiện đo kiểm chung và khai báo

PHỤ LỤC C (Quy định) Môi trường đo kiểm

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Lời nói đầu

QCVN 41:2016/BTTTT thay thế QCVN 41:2011/BTTTT.

Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 41:2016/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 301 502 v12.1.1 (2015-03) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).

QCVN 41:2016/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2016/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2016.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRẠM GỐC THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM

National technical regulation on GSM base stations

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM hoạt động trên băng tần quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 – Băng tần hoạt động của thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM

Ký hiệu băng tần

Hướng truyền

Băng tần hoạt động

P-GSM 900

Hướng phát

935 MHz – 960 MHz

Hướng thu

890 MHz – 915 MHz

E-GSM 900

Hướng phát

925 MHz – 960 MHz

Hướng thu

880 MHz – 915 MHz

DCS 1 800

Hướng phát

1 805 MHz – 1 880 MHz

Hướng thu

1 710 MHz – 1 785 MHz

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM để sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

ETSI TS 151 021 (V12.2.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Base station System (BSS) equipment specification; Radio aspects (3GPP TS 51.021 version 12.2.0 Release 12)”.

ETSI TS 145 002 (V12.2.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Multiplexing and multiple access on the radio path (3GPP TS 45.002 version 12.2.0 Release 12)”.

ETSI TS 145 004 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Modulation (3GPP TS 45.004 version 12.0.0 Release 12)”.

ETSI TS 145 005 (V12.3.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Radio Transmission and reception (3GPP TS 45.005 version 12.3.0 Release 12)”.

ETSI TS 145 010 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Radio subsystem synchronization (3GPP TS 45.010 version 12.0.0 Release 12)”.

ETSI TS 144 060 (V12.2.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); General Packet Radio Service (GPRS); Mobile Station (MS) – Base Station System (BSS) interface; Radio Link Control / Medium Access Control (RLC/MAC) protocol (3GPP TS 44.060 version 12.2.0 Release 12)”.

CEPT/ERC/Recommendation 74-01E (01-2011): “Unwanted emissions in the spurious domain”.

ETSI TR 100 028 (all parts) (V1.4.1) (12-2001): “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics”.

ETSI TS 145 001 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Physical layer on the radio path; General description (3GPP TS 45.001 version 12.0.0 Release 12)”.

ETSI EN 300 019-1-0 (V2.1.2) (09-2003): “Environmental Engineering (EE); Environmental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 1-0: Classification of environmental conditions; Introduction”.

ETSI EN 300 019-1-3 (V2.4.1) (04-2014): “Environmental Engineering (EE); Environmental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 1-3: Classification of environmental conditions; Stationary use at weatherprotected locations”.

ETSI EN 300 019-1-4 (V2.2.1) (04-2014): “Environmental Engineering (EE); Envirorimental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 1-4: Classification of environmental conditions; Stationary use at non-weatherprotected locations”.

ETSI TS 124 022 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Radio Link Protocol (RLP) for circuit switched bearer and teleservices (3GPP TS 24.022 version 12.0.0 Release 12)”.

ETSI TS 148 020 (V12.0.0) (10-2014): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Rate adaption on the Base Station System – Mobile-services Switching Centre (BSS-MSC) interface (3GPP TS 48.020 version 12.0.0 Release 12)”.

Recommendation ITU-T O.153 (10-1992): “Basic Parameters for the measurement of error performance at bit rates below the primary rate”.

Recommendation ITU-R SM.329-12 (09-2012): “Unwanted emissions in the spurious domain”.

ETSI EN 300 019-2-3 (V2.3.1) (04-2013): “Environmental Engineering (EE); Environmental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 2-3: Specification of environmental tests; Stationary use at weatherprotected locations”.

ETSI EN 300 019-2-4 (V2.3.1) (08-2013): “Environmental Engineering (EE); Environmental conditions and environmental tests for telecommunications equipment; Part 2-4: Specification of environmental tests; Stationary use at non-weatherprotected locations”.

IEC EN 60721-1(ed.2.2, 10-2002): “Classification of environmental conditions: Part 1: Environmental parameters and their severities”.

IEC EN 60721-2-1 (ed.2.0, 06-2013): “Classification of environmental conditions – Part 2-1: Environmental conditions appearing in nature – Temperature and humidity”.

IEC EN 60721-2-4 (ed.1.1, 10-2002): “Classification of environmental conditions – Part 2-4: Environmental conditions appearing in nature – Solar radiation and temperature”.

IEC EN 60721-3-0 (ed.1.1, 10-2002): “Classification of environmental conditions – Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities – Introduction”.

3GPP TS 45.005: “Radio transmission and reception”.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. 8-PSK

Kiểu điều chế khóa dịch pha 8 mức (như định nghĩa tại mục 3 TS 145 004).

1.4.2. 16-QAM

Kiểu điều chế biên độ cầu phương 16 mức như được định nghĩa trong TS 145 004, mục 4 đối với EGPRS2-A và mục 5 đối với EGPRS2-B.

1.4.3. 32-QAM

Kiểu điều chế biên độ cầu phương 32 mức như được định nghĩa trong TS 145 004, mục 4 đối với EGPRS2-A và mục 5 đối với EGPRS2-B.

1.4.4. Thiết bị khuếch đại phụ trợ (ancillary RF amplifier)

Bộ phận của thiết bị, nằm giữa đầu ra ăng ten thu và/hoặc phát của BTS và ăng ten, kết nối với BTS bằng cáp đồng trục, có chức năng khuếch đại tín hiệu mà không cần tín hiệu điều khiển.

1.4.5. AQPSK

Kiểu điều chế khóa dịch pha cầu phương thích ứng (như định nghĩa tại mục 6 TS 145 004).

1.4.6. Băng thông RF của trạm gốc (base station RF bandwidth)

Băng thông tức thời trong đó một trạm gốc đa sóng mang phát hoặc phát và thu đồng thời nhiều sóng mang.

1.4.7. BSS

BTS hoặc BSS tích hợp.

CHÚ THÍCH: Nếu yêu cầu phải có một BSC riêng để thực hiện phép đo BTS thì có thể coi BSC là một thiết bị đo và không cần quan tâm đến các điều kiện môi trường của BSC.

1.4.8. Thiết bị đo kiểm hệ thống trạm gốc (Base Station System Test Equipment – BSSTE)

Xem Phụ lục B trong ETSI TS 151 021.

1.4.9. Tần số sóng mang (carrier frequency)

Trung tâm của ARFCN được đo kiểm.

1.4.10. Kênh lôgic chuyển mạch kênh (circuit switched logical channels)

Tất cả các kênh logic GSM tiêu chuẩn, bao gồm các kênh lưu lượng (TCH), các kênh điều khiển chung (RACH) và điều khiển riêng (SDCCH, SACCH).

1.4.11. E-GSM (Extended GSM)

Băng GSM 900 mở rộng (bao gồm băng P-GSM).

1.4.12. ECSD

Tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng E-TCH và các kênh điều khiển liên quan.

1.4.13. EGPRS

Tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói PDTCH/MCS-1 đến MCS-9 và các kênh điều khiển liên quan.

1.4.14. EGPRS2

Là EGPRS2-A hoặc EGPRS2-B.

1.4.15. EGPRS2-A

Các kênh lưu lượng gói sử dụng tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói MCS-1 đến 6 và PDTCH/UAS-7 đến UAS-11 ở đường lên cùng với MCS-1 đến 4 và PDTCH/DAS-5 đến DAS-12 ở đường xuống và các kênh điều khiển liên quan.

CHÚ THÍCH: Ngoài ra có thể sử dụng MCS-7 và MCS-8 ở đường xuống khi không có USF hoặc PAN hoặc cả hai được cấp cho một hoặc nhiều trạm di động EGPRS.

1.4.16. EGPRS2-B

Các kênh lưu lượng gói sử dụng tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói MCS-1 đến 4 và PDTCH/UBS-5 đến UBS-12 ở đường lên cùng với MCS-1 đến 4 và PDTCH/DBS-5 đến DBS-12 ở đường xuống và các kênh điều khiển liên quan.

CHÚ THÍCH: Ngoài ra có thể sử dụng MCS-6 đến và MCS-9, DAS-5, DAS-6, DAS-8, DAS-9, DAS-10 pad, DAS-11 và DAS-12 pad ở đường xuống trong các điều kiện quy định trong TS 144 060.

1.4.17. Cổng vỏ (enclosure port)

Vỏ bọc vật lý bên ngoài thiết bị, thông qua đó trường điện từ có thể bức xạ qua hoặc tác động vào thiết bị.

1.4.18. Điều kiện môi trường (environmental profile)

Dải các điều kiện môi trường trong đó các thiết bị thuộc phạm vi của quy chuẩn này phải tuân thủ các quy định và yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này.

1.4.19. GMSK

Kiểu điều chế như quy định trong TS 145 004.

1.4.20. GPRS

Tập con bất kỳ của các kênh lưu lượng gói PDTCH/CS-1 đến CS-4 và các kênh điều khiển liên quan.

1.4.21. BTS đa sóng mang vùng nhỏ (Local Area (LA) multicarrier BTS)

Một loại BTS đa sóng mang có cả máy phát đa sóng mang và máy thu đa sóng mang có các đặc điểm đáp ứng yêu cầu của pico cell.

1.4.22. Băng thông RF lớn nhất của trạm gốc (maximum base station RF bandwidth)

Băng thông lớn nhất trong đó BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang phát hoặc phát và thu đồng thời nhiều sóng mang.

1.4.23. Băng thông lớn nhất của bộ lọc máy phát (maximum transmit filter bandwidth)

Băng thông lớn nhất của bộ song công hoặc bộ lọc máy phát sử dụng trong BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang phát đồng thời các sóng mang.

1.4.24. BTS đa sóng mang vùng trung bình (Medium Range (MR) multicarrier BTS)

Một loại BTS đa sóng mang có cả máy phát đa sóng mang và máy thu đa sóng mang có các đặc điểm đáp ứng yêu cầu của micro cell.

1.4.25. micro-BTS

BTS công suất thấp có các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TS 145 005.

CHÚ THÍCH: Trong quy chuẩn này khái niệm micro-BTS cũng bao gồm BSS kết hợp với một micro-BTS.

1.4.26. Khoảng cách tần số sóng mang nhỏ nhất (minimum carrier frequency spacing)

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các tần số trung tâm của các sóng mang GSM của BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang được phát hoặc thu đồng thời.

CHÚ THÍCH: Khoảng cách tần số sóng mang nhỏ nhất là 600 kHz.

1.4.27. BTS đa sóng mang (multicarrier BTS)

BTS, ngoài các đặc tính của BTS một sóng mang, còn có khả năng xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong một nhóm thiết bị chung.

1.4.28. BTS đa sóng mang có máy thu đa sóng mang (multicarrier BTS equipped with multicarrier receiver)

Nhóm con của BTS đa sóng mang, ngoài các đặc tính của BTS một sóng mang, còn có khả năng xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong một nhóm thiết bị chung, trong cả máy phát đa sóng mang và máy thu đa sóng mang.

1.4.29. BTS thông thường (normal BTS)

BTS hoặc BSS bất kỳ được định nghĩa trong TS 145 005 và không phải micro-BTS, pico-BTS hay BTS đa sóng mang.

1.4.30. Băng tần hoạt động (operating band)

Các băng tần phát và thu kết hợp thành băng tần được BSS hỗ trợ.

CHÚ THÍCH: Như được định nghĩa trong mục B.1.2.

1.4.31. P-GSM (Primary GSM)

Băng P-GSM 900.

1.4.32. Các kênh logic chuyển mạch gói (packet switched logical channels)

Tất cả các kênh dữ liệu gói GPRS, bao gồm các kênh lưu lượng gói (PDTCH và PACCH) và các kênh điều khiển gói chung (PRACH).

1.4.33. pico-BTS

BTS công suất thấp có các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TS 145 005.

CHÚ THÍCH: Trong quy chuẩn này khái niệm pico-BTS cũng bao gồm BSS kết hợp với một pico-BTS.

1.4.34. Cổng (port)

Là một giao diện của thiết bị với môi trường điện từ.

1.4.35. QPSK

Kiểu điều chế (như được định nghĩa trong mục 5 TS 145 004) được sử dụng trong chế độ EGPRS2-B.

1.4.36. Khối vô tuyến số (radio digital unit)

Thiết bị chứa khối băng tần cơ sở và có chức năng điều khiển khối vô tuyến.

1.4.37. Thiết bị vô tuyến (radio equipment)

Thiết bị bao gồm khối vô tuyến số và khối vô tuyến.

1.4.38. Khối vô tuyến (radio unit)

Thiết bị chứa máy phát và máy thu.

1.4.39. Băng tần thu liên quan (relevant RX band hoặc relevant receive band)

Băng tần thu trong băng tần của BTS do nhà sản xuất công bố.

CHÚ THÍCH: Như định nghĩa trong mục 1.1.

1.4.40. Băng tần phát liên quan (relevant TX band hoặc relevant transmit band)

Băng tần phát trong băng tần của BTS do nhà sản xuất công bố.

CHÚ THÍCH: Như định nghĩa trong mục 1.1.

1.4.41. SCPIR_UL (Subchannel power imbalance ratio on uplink)

Tỷ số giữa công suất trung bình thu được của kênh VAMOS phụ 2 (Pu2) và công suất trung bình thu được của kênh VAMOS phụ 1 (Pu1), được biểu diễn bằng 10*log10(Pu2/Pu1) dB, (xem mục 1.3 của TS 145 005).

1.4.42. Nhóm con (sub-block)

Nhóm phổ được phân bố kề nhau để sử dụng trong cùng một trạm gốc.

CHÚ THÍCH: Có thể có nhiều trường hợp về các nhóm con trong một băng thông RF.

1.4.43. Băng thông nhóm con (sub-block bandwidth)

Băng thông của một nhóm con.

1.4.44. Khoảng cách nhóm con (sub-block gap)

Khoảng cách tần số giữa hai nhóm con kế tiếp nhau trong một băng thông RF.

1.4.45. Chế độ VAMOS (VAMOS mode)

Chế độ VAMOS cho phép ghép hai thuê bao sử dụng đồng thời trên cùng một nguồn vật lý trong chế độ chuyển mạch kênh, trên cả đường xuống và đường lên, sử dụng cùng một khe thời gian, số ARFCN và số khung TDMA. Do đó một kênh vật lý cơ bản của chế độ VAMOS có khả năng hỗ trợ đến 4 kênh TCH cùng với các kênh điều khiển của chúng (FACCH and SACCH). Một cặp kênh TCH cùng với các kênh điều khiển của chúng chia sẻ cùng một khe thời gian, số ARFCN và số khung TDMA được gọi là một cặp VAMOS (VAMOS pair). Một kênh vật ký cơ sở của chế độ VAMOS có khả năng hỗ trợ đến 2 cặp VAMOS, (xem mục 13.1 của TS 145 001).

1.4.46. Kênh VAMOS phụ (VAMOS sub-channel)

Các kênh TCH cùng với các kênh điều khiển của chúng trong cặp VAMOS trong chế độ VAMOS. Trong một cặp VAMOS, mỗi kênh VAMOS phụ phải được gán một chuỗi huấn luyện khác với chuỗi huấn luyện được gán cho kênh VAMOS phụ còn lại, (xem mục 13.1 của TS 145 001).

1.4.47. BTS đa sóng mang vùng rộng (Wide Area (WA) multicarrier BTS)

Là loại BTS đa sóng mang chỉ có máy thu đa sóng mang hoặc có cả máy thu và máy phát đa sóng mang, có các đặc tính đáp ứng yêu cầu của macro cell.

1.5. Chữ viết tắt

AGC

Điều khiển khuếch đại tự động

Automatic Gain Control

AM

Điều chế biên độ

Amplitude Modulation

AMR

Đa tốc độ thích ứng

Adaptive Multi-Rate

AQPSK

Khóa dịch pha cầu phương thích ứng

Adaptive Quadrature Phase Shift Keying

ARFCN

Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối

Absolute Radio Frequency Channel Number

B

Kênh đầu (tần số thấp nhất của dải tần)

Bottom

BCCH

Kênh điều khiển quảng bá

Broadcast Control Channel

BER

Tỷ lệ lỗi bit

Bit Error Ratio

BLER

Tỉ lệ lỗi khối

BLock Error Ratio

BS

Trạm gốc

Base Station

BSC

Bộ điều khiển trạm gốc

Base Station Controller

BSS

Hệ thống trạm gốc

Base Station System

BSSTE

Thiết bị đo kiểm hệ thống trạm gốc

Base Station System Test Equipment

BTS

Trạm thu phát gốc

Base Transceiver Station

BTTI

Khoảng thời gian phát cơ sở

Basic Transmission Time Interval

BW

Băng thông

Bandwidth

CS

Kiểu mã hóa

Coding Scheme

DAS

Kiểu điều chế và mã hóa mức A hướng xuống trong chế độ EGPRS2

EGPRS2 Downlink Level A modulation and coding Scheme

DBS

Kiểu điều chế và mã hóa mức B hướng xuống trong chế độ EGPRS2

EGPRS2 Downlink Level B modulation and coding Scheme

DC

Dòng một chiều

Direct Current

DCS

Hệ thống thông tin di động tế bào số

Digital Cellular System

DTX

Phát gián đoạn

Discontinuous Transmission

ECSD

Dữ liệu chuyển mạch kênh tiên tiến

Enhanced Circuit Switched Data

EGPRS

GPRS tiên tiến

Enhanced GPRS

EGPRS2

GPRS tiên tiến pha 2

Enhanced GPRS phase 2

E-TCH

Kênh lưu lượng tiên tiến

Enhanced Traffic CHannel

FACCH

Kênh điều khiển liên kết nhanh

Fast Associated Control CHannel

FANR

Báo cáo Ack/Nack nhanh

Fast Ack/Nack Reporting

FER

Tỷ lệ xóa khung

Frame Erasure Ratio

FS

Thoại toàn tốc

Full rate Speech

GMSK

Khóa dịch pha cực tiểu Gauss

Gaussian Minimum Shift Keying

GPRS

Dịch vụ vô tuyến gói chung

General Packet Radio Service

IM

Xuyên điều chế

InterModulation

IMT

Mạng viễn thông di động toàn cầu

International Mobile Telecommunications

LA

Vùng nhỏ

Local Area

M

Kênh giữa (tần số giữa của dải tần)

Middle

MCBTS

BTS đa sóng mang

multicarrier BTS

MCS

Kiểu mã hóa điều chế

Modulation Coding Scheme

MFS

Thiết bị mô phỏng pha đinh đa đường

Muitipath Fading Simulator

MR

Vùng trung bình

Medium Range

MS

Máy di động

Mobile Station

MSC

Trung tâm chuyển mạch di động

Mobile Service Switching Centre

NT

Không trong suốt

Non Transparent

PACCH

Kênh điều khiển liên kết gói

Packet Associated Control CHannel

PAN

Bản tin Ack/Nack ký sinh

Piggy-backed Ack/Nack message

PDTCH

Kênh lưu lượng dữ liệu gói

Packet Data Traffic CHannel

PRACH

Kênh truy nhập vật lý ngẫu nhiên

Physical Random Access Channel

PSK

Khóa dịch pha

Phase Shift Keying

QAM

Điều chế biên độ cầu phương

Quadrature Amplitude Modulation

QPSK

Khóa dịch pha cầu phương

Quadrature Phase Shift Keying

RACH

Kênh truy nhập ngẫu nhiên

Random Access CHannel

RBER

Tỉ lệ lỗi bit dư

Residual Bit Error Ratio

RF

Tần số vô tuyến

Radio Frequency

RFBW

Băng thông tần số vô tuyến

Radio Frequency BandWidth

RMS

Giá trị hiệu dụng

Root Mean Square

RTTI

Khoảng thời gian phát giảm

Reduced Transmission Time Interval

RX

Máy thu

Reception

SACCH

Kênh điều khiển liên kết chậm

Slow Associated Control CHannel

SCPIR

Mất cân bằng công suất kênh con

Sub-Channel Power Imbalance Ratio

SCPIR_UL

Tỷ lệ mất cân bằng công suất kênh con trên đường lên

Sub-Channel Power Imbalance Ratio on UpLink

SDCCH

Kênh điều khiển chuyên dụng đứng riêng

Stand alone Dedicated Control Channel

SFH

Nhảy tần chậm

Slow Frequency Hopping

SID

Ký hiệu nhận diện lặng

Sllence Descriptor

SM

Quản lý phổ tần số

Spectrum Management

T

Kênh cuối (tần số cao nhất của dải tần)

Top

TCH

Kênh lưu lượng

Traffic CHannel

TCH/FS

Kênh lưu lượng/Thoại toàn tốc

Traffic CHannel/Full rate Speech

TCH/HS

Kênh lưu lượng/Thoại bán tốc

Traffic CHannel/Half rate Speech

TDMA

Time Divison Multiple Access

Đa truy nhập phân chia theo thời gian

TRX

Máy thu phát

Transceiver

TSC

Mã chuỗi huấn luyện

Training Sequence Code

TU

Vùng đô thị điển hình

Typical Urban

TX

Máy phát

Transmission

UAS

Kiểu điều chế và mã hóa mức A hướng lên trong chế độ EGPRS2

EGPRS2 Uplink level A modulation and coding Scheme

UBS

Kiểu điều chế và mã hóa mức B hướng lên trong chế độ EGPRS2

EGPRS2 Uplink level B modulation and coding Scheme

UE

Thiết bị người dùng

User Equipment

UTRA

Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu

Universal Terrestrial Radio Access

VAMOS

Dịch vụ thoại trên các kênh đa người dùng tương thích trong một khe thời gian

Voice services over Adaptive Multi-user Channels on One Slot

VUTS

Thủ tục đo kiểm hướng lên chế độ VAMOS

VAMOS Uplink Test Scenario

WA

Vùng rộng

Wide Area

WFS

Kiểu mã hóa toàn tốc AMR băng rộng dựa trên GMSK

Wideband AMR full rate codec based on GMSK

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Điều kiện môi trường

Các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này áp dụng trong điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị. Nhà sản xuất phải công bố điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị và các điều kiện này phải phù hợp với các quy định trong Phụ lục C. Thiết bị phải luôn tuân thủ mọi yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này khi hoạt động trong các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã công bố.

2.2. Các yêu cầu kỹ thuật

2.2.1. Công suất phát trung bình của sóng mang RF

2.2.1.1. Khái niệm

Đối với điều chế GMSK, công suất phát trung bình của sóng mang RF là công suất trung bình của phần hữu ích của cụm (phần hữu ích của cụm được mô tả trong TS 145 004).

Đối với điều chế QPSK, AQPSK, 8-PSK, 16-QAM và 32-QAM, công suất phát trung bình của sóng mang RF tương đương với công suất trung bình trong một khoảng thời gian dài của phần hữu ích của cụm với bất kỳ TSC cố định và với các bit được mã hóa ngẫu nhiên.

Mục đích của việc đo kiểm là xác định độ chính xác công suất phát sóng mang RF trung bình cực đại trong dải tần hoạt động và tại mức công suất tĩnh lớn nhất.

2.2.1.2. Giới hạn

Mức công suất tĩnh lớn nhất tương ứng với mức công suất ra lớn nhất của một sóng mang đơn do nhà sản xuất công bố. Đối với BTS đa sóng mang thì mức công suất tĩnh lớn nhất tương ứng với mức công suất ra lớn nhất của mỗi sóng mang trong số các sóng mang mà nhà sản xuất công bố.

Công suất đo được khi TRX được thiết lập ở mức công suất tĩnh lớn nhất phải có dung sai trong phạm vi ±2 dB ở điều kiện đo bình thường và ±2,5 dB ở điều kiện đo tới hạn so với mức công suất lớn nhất được khai báo. Công suất đo được trong phép đo này được coi là công suất ra lớn nhất của BTS.

Đối với các BTS có các kiểu điều chế khác GMSK thì công suất ra lớn nhất của điều chế QPSK, AQPSK, 8-PSK, 16-QAM và 32-QAM tương ứng có thể thấp hơn công suất ra GMSK.

2.2.2. Công suất kênh lân cận

Điều chế, tạp âm băng rộng và phổ do chuyển tiếp mức công suất có thể tạo ra nhiễu đáng kể trong TX liên quan và các băng tần lân cận. Những yêu cầu đối với phát xạ kênh lân cận phải được đo kiểm trong hai thủ tục đo kiểm với mục đích đo các nguồn phát xạ khác nhau như sau:

– Phổ do điều chế liên tục và tạp âm băng rộng;

– Phổ đột biến do chuyển mạch.

2.2.2.1. Phổ do điều chế và tạp âm băng rộng

2.2.2.1.1. Khái niệm

Mục đích của việc đo kiểm là xác định phổ RF đầu ra do điều chế và tạp âm băng rộng không vượt quá các mức xác định đối với mỗi máy thu phát riêng lẻ.

2.2.2.1.2. Giới hạn

2.2.2.1.2.1. Yêu cầu đối với BTS thường

Việc đo kiểm phải được thực hiện đối với từng TRX. Các bước thực hiện trong mục này tham chiếu đến thủ tục đo kiểm mô tả trong 3.3.2.1.1.

Bảng 2 – Phổ điều chế liên tục – Các giới hạn lớn nhất đối với BTS

 

Mức công suất, dBm đo được trong bước b mục 3.3.2.1.1

Mức tương đối lớn nhất (dB) tại các độ lệch của sóng mang (kHz) với độ rộng băng đo của bộ lọc đo (kHz)

100

200

250

400

600 –
1 200

1 200 –
1 800

1 800 –
6 000

> 6 000
(**)

Độ rộng băng đo: 30 kHz

Độ rộng băng đo: 100 kHz

Cấu hình đo 1

≥ 43

+0,5

-30

-33

-60 (*)

-70

-73

-75

-80

41

+0,5

-30

-33

-60 (*)

-68

-71

-73

-80

39

+0,5

-30

-33

-60 (*)

-66

-69

-71

-80

37

+0,5

-30

-33

-60 (*)

-64

-67

-69

-80

35

+0,5

-30

-33

-60 (*)

-62

-65

-67

-80

≤ 33

+0,5

-30

-33

-60 (*)

-60

-63

-65

-80

CHÚ THÍCH:

(*): Đối với BTS hỗ trợ QPSK, AQPSK, 8-PSK, 16-QAM hoặc 32-QAM, tại tốc độ ký hiệu bình thường, yêu cầu đối với các kiểu điều chế này là -56 dB.

(**): Đối với BTS đa sóng mang, yêu cầu này cũng áp dụng đối với độ lệch tần số là 6 MHz.

Đối với bước đo tại công suất tĩnh lớn nhất, công suất đo được trong các bước d) và e) của các thủ tục đo kiểm không được vượt quá các giới hạn trong Bảng 2 quy định cho mức công suất đo được trong bước b), trừ khi có một hoặc nhiều hơn các ngoại lệ sau và áp dụng các mức đo kiểm thấp nhất:

– Đối với trạm gốc GSM 900, nếu giới hạn tương ứng trong Bảng 2 thấp hơn -65 dBm thì áp dụng giá trị -65 dBm.

– Đối với trạm gốc DCS 1 800, nếu giới hạn tương ứng trong Bảng 2 thấp hơn -57 dBm thì áp dụng giá trị -57 dBm.

– Trong khoảng tần số từ 600 kHz đến 6 MHz cao hơn và thấp hơn tần số sóng mang và lên tới 3 dải với độ rộng 200 kHz có tâm ở tần số là bội số của 200 kHz, các ngoại lệ lên tới -36 dBm.

– Với độ lệch lớn hơn 6 MHz từ tần số sóng mang và lên tới 12 dải với độ rộng 200 kHz có tâm ở tần số là bội số của 200 kHz, các ngoại lệ lên tới -36 dBm.

Các yêu cầu trên được xác định tùy thuộc vào tốc độ ký hiệu và bộ lọc sửa dạng xung được sử dụng:

Cấu hình đo 1: tốc độ ký hiệu bình thường sử dụng bộ lọc sửa dạng xung GMSK tuyến tính và tốc độ ký hiệu cao hơn sử dụng bộ lọc sửa dạng xung phổ hẹp.

Các bộ lọc sửa dạng xung được định nghĩa trong TS 145 004. Bộ lọc sửa dạng xung phổ hẹp nêu trong cấu hình đo 1 của quy chuẩn này được gọi tắt là bộ lọc sửa dạng xung hẹp.

Các giá trị giới hạn nêu trong Bảng 2, tại các độ lệch so với sóng mang (kHz), là tỷ số giữa công suất đo được và công suất đo trong bước c) với cùng công suất tĩnh.

Bảng 2 quy định các giá trị giới hạn cho các mức công suất riêng biệt, đối với các mức công suất nằm giữa các mức công suất nêu trong bảng thì có thể áp dụng phép nội suy để xác định mức giới hạn.

2.2.2.1.2.2. Yêu cầu đối với BTS đa sóng mang

Việc đo kiểm được thực hiện với từng sóng mang được kích hoạt đối với từng đầu ra ăng ten phát. Các bước cụ thể được mô tả trong mục 3.3.2.1.1.

Đối với bước đo tại công suất tĩnh lớn nhất, công suất đo được trong các bước d) và e) mục 3.3.2.1.1 không được vượt quá các giới hạn trong Bảng 2 quy định cho mức công suất đo được trong bước b), trừ khi có một hoặc nhiều hơn các ngoại lệ sau và áp dụng các mức đo kiểm thấp nhất:

– Các ngoại lệ cho phép đến -36 dBm, -42 dBm và -50 dBm tương ứng với các loại BTS đa sóng mang vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ. Các điều kiện đo kiểm tại mục 3.3.6 chỉ áp dụng cho các ngoại lệ này. Số lượng các ngoại lệ cho phép đối với khoảng độ lệch tần số từ 600 kHz đến 10 MHz nằm ngoài băng tần phát liên quan bằng 18 như được quy định tại mục 3.3.6 với N = 1.

– Đối với tất cả các băng tần, nếu giới hạn trong Bảng 2 thấp hơn -47 dBm, -53 dBm và -61 dBm tương ứng với các loại BTS đa sóng mang vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ thì áp dụng các giá trị này.

2.2.2.1.2.3. Yêu cầu đối với micro BTS và pico – BTS

Việc đo kiểm phải thực hiện cho 1 TRX. Các bước đo trong mục này tham chiếu đến mục 3.3.2.1.1.

Đối với bước đo tại công suất tĩnh lớn nhất, công suất đo được trong các bước d) không được vượt quá các giới hạn trong Bảng 2 quy định cho mức công suất đo được trong bước b), trừ khi có một hoặc nhiều hơn các ngoại lệ cho micro-BTS hoặc pico-BTS và áp dụng các mức đo kiểm thấp nhất.

Đối với bước đo tại công suất tĩnh lớn nhất, tỷ số giữa công suất đo được trong các bước e) với công suất đo được trong bước c) tại cùng bước đo công suất tĩnh không được vượt quá các giới hạn trong Bảng 3 đối với thiết bị GSM 900 và Bảng 4 đối với thiết bị DCS 1 800, trừ khi có một hoặc nhiều hơn các ngoại lệ cho micro-BTS hoặc pico – BTS và áp dụng các mức đo kiểm thấp nhất.

Bảng 3 – Phổ điều chế liên tục – Các giới hạn lớn nhất đối với micro và pico – BTS GSM 900

Loại công suất

Cấu hình đo

Mức tương đối lớn nhất (dB) tại các độ lệch của sóng mang (kHz) với độ rộng băng đo của bộ lọc đo (100 kHz)

1 800 đến < 6=””>

> 6 000

M1 đến M3

Cấu hình đo 1

-70

-70

P1

Cấu hình đo 1

-70

-80

Bảng 4 – Phổ điều chế liên tục – Các giới hạn lớn nhất đối với micro và pico – BTS DCS 1 800

Loại công suất

Cấu hình đo

Mức tương đối lớn nhất (dB) tại các độ lệch của sóng mang (kHz) với độ rộng băng đo của bộ lọc đo (100 kHz)

1 800 đến < 6=””>

> 6 000

M1 đến M3

Cấu hình đo 1

-76

-76

P1

Cấu hình đo 1

-76

-80

Những ngoại lệ và các mức giá trị đo nhỏ nhất sau đây áp dụng cho micro-BTS và pico-BTS

– Trong khoảng tần số từ 600 kHz đến 6 MHz cao hơn và thấp hơn tần số sóng mang và lên đến 3 dải với độ rộng 200 kHz có tâm ở tần số là bội số của 200 kHz, các ngoại lệ lên tới -36 dBm vẫn được chấp nhận.

– Với độ lệch tần số lớn hơn 6 MHz từ tần số sóng mang và lên tới 12 dải với độ rộng 200 kHz có tâm ở tần số là số bội số của 200 kHz, các ngoại lệ lên tới -36 dBm vẫn được chấp nhận.

– Nếu giới hạn được đưa ra ở trên thấp hơn các giá trị trong Bảng 5 thì lấy các giá trị theo Bảng 5.

Bảng 5 – Phổ điều chế liên tục – Các giá trị nhỏ nhất đối với micro-BTS và pico-BTS

Loại công suất

Phổ lớn nhất do điều chế và tạp âm trong 100 kHz, dBm

GSM 900

DCS 1 800

M1

-59

-57

M2

-64

-62

M3

-69

-67

P1

-68

-65

2.2.2.2. Phổ đột biến do chuyển mạch

2.2.2.2.1. Khái niệm

Mục đích của việc đo kiểm là xác định phổ RF đầu ra do đột biến chuyển mạch không được vượt quá các giới hạn quy định.

2.2.2.2.2. Giới hạn

Đối với tất cả các loại BTS, công suất đo được không được vượt quá các giới hạn quy định trong Bảng 6, hoặc -36 dBm tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn.

Bảng 6 – Phổ đột biến do chuyển mạch – giới hạn lớn nhất

Độ lệch tần số, kHz

Công suất, dBc

GSM 900 (GMSK)

Công suất, dBc GSM 900 (8-PSK, QPSK, AQPSK, 16-QAM, 32-QAM)

Công suất, dBc

DCS 1 800 (GMSK)

Công suất, dBc

DCS 1 800 (8-PSK, QPSK, AQPSK, 16-QAM, 32-QAM)

400

-57

-52

-50

-50

600

-67

-62

-58

-58

1 200

-74

-74

-66

-66

1 800

-74

-74

-66

-66

2.2.3. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy phát

Các điều kiện đo kiểm đối với phát xạ giả dẫn được xác định riêng đối với băng tần phát của BTS.

2.2.3.1. Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát nằm trong băng tần phát của BTS

2.2.3.1.1. Khái niệm

Chỉ tiêu này xác định các phát xạ giả trong băng tần phát của BTS từ đầu nối ăng ten máy phát khi có một TX hoạt động.

2.2.3.1.2. Giới hạn

Công suất lớn nhất đo được không được lớn hơn -36 dBm. Trường hợp BTS thuộc loại BTS đa sóng mang thì áp dụng các giới hạn quy định trong mục 2.2.2.1.2 khi hoạt động ở chế độ một sóng mang với công suất đầu ra lớn nhất được công bố.

2.2.3.2. Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát nằm ngoài băng tần phát của BTS

2.2.3.2.1. Khái niệm

Việc đo kiểm chỉ tiêu này nhằm xác định các phát xạ giả ngoài băng tần phát của BTS từ đầu nối ăng ten máy phát khi các máy phát hoạt động, đồng thời đo kiểm những yêu cầu về xuyên điều chế trong nội bộ BTS (nằm bên ngoài các băng tần phát và thu của BTS). Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang thì được đo bổ sung thêm các yêu cầu trong băng tần thu. Việc đo kiểm đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang được thực hiện theo thủ tục đo kiểm quy định tại mục 3.3.3.2.1.1. Việc đo kiểm đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang được thực hiện theo các bước cụ thể trong thủ tục đo kiểm quy định tại mục 3.3.3.2.2.1.

2.2.3.2.2. Giới hạn

2.2.3.2.2.1. Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

a) Công suất lớn nhất đo được trong băng tần tương ứng không được vượt quá:

+ -47 dBm đối với GSM 900 trong dải tần từ 1 805 MHz đến 1 880 MHz;

+ -57 dBm đối với DCS 1 800 trong dải tần từ 921 MHz đến 960 MHz.

b) Công suất lớn nhất đo được ngoài các băng tần phát trong bước a) không được vượt quá:

+ -36 dBm đối với dải tần từ 9 kHz đến 1 GHz;

+ -30 dBm đối với dải tần từ 1 GHz đến 12,5 GHz.

2.2.3.2.2.2. Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

a) Công suất lớn nhất đo được tại bước c) không được vượt quá:

+ -47 dBm đối với GSM 900 trong dải tần từ 1 805 MHz đến 1 880 MHz;

+ -57 dBm đối với DCS 1 800 trong dải tần từ 921 MHz đến 960 MHz.

b) Công suất lớn nhất đo được tại bước d) và bước f) của mục 3.3.3.2.1.1 ngoài các băng tần phát trong a) không được vượt quá các giá trị trong Bảng 7. Δf là độ lệch so với biên của băng TX liên quan. Đối với các độ lệch nhỏ hơn 10 MHz, công suất đo được không được vượt quá yêu cầu trong mục 2.2.6 hoặc các giá trị trong Bảng 7, tùy theo giá trị nào khắt khe nhất.

Bảng 7 – Giới hạn công suất phát xạ giả ngoài băng tần phát

Dải tần

Độ lệch tần số ngoài băng tần phát liên quan

Giới hạn công suất lớn nhất, dBm

Vùng rộng

Vùng trung bình

Vùng nhỏ

9 kHz đến 1 GHz

≥ 2 MHz

-25

-33

-46

≥ 5MHz

-20 – 4,2 x (Δf – 5)

-28 – 2,6 x (Δf – 5)

-41

≥ 10 MHz

-36

-36

-36

1 GHz đến 12,75 GHz

≥ 2 MHz

-25

-33

-45

≥ 5 MHz

-20 -3 x (Δf – 5)

-28 – 1,4 x (Δf – 5)

-40

≥ 10 MHz

-30

-30

-30

c) Công suất lớn nhất đo được tại bước b) của mục 3.3.3.2.1.1 không được vượt quá -98 dBm, -91 dBm và -84 dBm trong băng tần thu của BTS tương ứng với các nhóm BTS vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ.

2.2.3.3. Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát nằm trong băng tần 3G và nằm ngoài băng tần phát của BTS

2.2.3.3.1. Khái niệm

Việc đo kim chỉ tiêu này nhằm xác định các phát xạ giả trong băng tần thu của UE và BS của mạng UTRA từ đầu nối ăng ten máy phát khi các máy phát hoạt động.

2.2.3.3.2. Giới hạn

Công suất lớn nhất đo được trong các băng tần từ 1 920 MHz đến 1 980 MHz và từ 2 110 MHz đến 2 170 MHz không được vượt quá -62 dBm.

2.2.4. Suy hao xuyên điều chế

2.2.4.1. Khái niệm

Phép đo này nhằm xác định khả năng của thiết bị phát RF trong việc hạn chế xuống dưới mức xác định các tín hiệu không mong muốn do những phần tử phi tuyến gây ra khi có tín hiệu vô tuyến ở đầu ra của máy phát và tín hiệu nhiễu tới máy phát qua ăng ten phát.

2.2.4.2. Giới hạn

2.2.4.2.1. Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Đối với phép đo trong băng tần TX liên quan:

Tại các tần số lệch khỏi tần số sóng mang tín hiệu mong muốn lớn hơn 6 MHz cho tới biên của băng phát tương ứng, các thành phần xuyên điều chế không được vượt quá -70 dBc hoặc -36 dBm tùy theo giá trị nào lớn hơn. Một trong một trăm chu kỳ khe thời gian có thể sai lệch so với yêu cầu tới 10 dB.

Tại các tần số lệch khỏi tần số sóng mang tín hiệu mong muốn nhỏ hơn 6 MHz, các chỉ tiêu trong mục 2.2.2.1 được áp dụng. Những ngoại lệ trong mục 2.2.2.1 này cũng được áp dụng.

2.2.4.2.2. Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Đối với phép đo trong băng tần RX liên quan:

Trong băng tần thu của BTS, các thành phần xuyên điều chế đo trong điều kiện bình thường không được vượt quá -98 dBm, -91 dBm và -84 dBm tương ứng với các nhóm BTS vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ.

Đối với phép đo trong băng tần TX liên quan:

Trong băng tần phát có liên quan, tại các tần số lệch khỏi tần số sóng mang tín hiệu mong muốn lớn hơn 6 MHz cho tới 10 MHz ngoài biên của băng phát tương ứng, các thành phần xuyên điều chế không được vượt quá giới hạn trong Bảng 8 hoặc -70 dBc hoặc các yêu cầu quy định trong mục 2.2.2.1.2.2 tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn. Ngoài ra đối với các BTS đa sóng mang thì các thành phần xuyên điều chế bậc 3 có thể cho phép lên đến -60 dBc hoặc -36 dBm, tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn.

Trong băng tần phát có liên quan, tại các độ lệch tần số nhỏ hơn hoặc bằng 6 MHz, các yêu cầu được quy định tại mục 2.2.2.1, ngoại trừ tại các tần số xuyên điều chế các thành phần xuyên điều chế không được vượt quá giới hạn trong Bảng 8 hoặc – 70 dBc hoặc các yêu cầu quy định trong mục 2.2.2.1.2.2 tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn. Ngoài ra đối với các BTS đa sóng mang thì các thành phần xuyên điều chế bậc 3 có thể cho phép lên đến -60 dBc hoặc -36 dBm, tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn.

Đối với các độ lệch tần số lớn hơn hoặc bằng 1,8 MHz so với tần số sóng mang tín hiệu mong muốn, giá trị dBc quy định trong Bảng 2 phải giảm đi 5 dB do chuyn đi băng thông đo từ 100 kHz xuống 30 kHz.

Trường hợp BTS đa sóng mang nhưng chỉ hoạt động tại 1 tần số sóng mang thì mức và số lượng các ngoại lệ lên tới 10 MHz ngoài băng tần phát liên quan được xác định tại mục 2.2.6 với N = 1.

Các thành phần xuyên điều chế khi đo băng thông 100 kHz không được vượt quá -16 dBm trong mọi trường hợp.

Bảng 8 – Giới hạn dưới về xuyên điều chế

Công suất ra lớn nhất của mỗi sóng mang

Công suất xuyên điều chế

> 33 dBm

-36 dBm

> 24 dBm và ≤ 33 dBm

-41 dBm

≤ 24 dBm

-46 dBm

2.2.5. Suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc

2.2.5.1. Khái niệm

Phép đo này nhằm xác nhận mức của các thành phần xuyên điều chế được hình thành bên trong băng RX và TX (do sự rò rỉ của công suất RF giữa các máy phát khi các máy phát được kết hợp để ghép tới một ăng ten đơn, hoặc đang hoạt động gần nhau) không vượt quá giới hạn quy định.

2.2.5.2. Giới hạn

2.2.5.2.1. Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Đối với phép đo trong băng tần TX liên quan:

Các yêu cầu trong băng tần phát có liên quan, tại các độ lệch lớn từ 0,6 MHz đến 6 MHz được quy định tại mục 2.2.2.1. Những ngoại lệ trong mục 2.2.2.1 này cũng được áp dụng.

Tại các tần số lệch khỏi tần số sóng mang tín hiệu mong muốn lớn hơn 6 MHz cho tới biên của băng phát tương ứng, các thành phần xuyên điều chế không được vượt quá -70 dBc hoặc -36 dBm tùy theo giá trị nào lớn hơn. Một trong một trăm chu kỳ khe thời gian có thể sai lệch so với yêu cầu tới 10 dB.

2.2.5.2.2. Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Đối với phép đo trong băng tần RX liên quan:

Trong băng tần thu của BTS, các thành phần xuyên điều chế đo trong điều kiện bình thường không được vượt quá -98 dBm, -91 dBm và -84 dBm tương ứng với các nhóm BTS vùng rộng, vùng trung bình và vùng nhỏ.

Đối với phép đo trong băng tần TX liên quan:

Áp dụng các yêu cầu trong mục 2.2.6 đối với băng tần phát có liên quan.

2.2.6. Tạp âm băng rộng và suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc khi hoạt động ở chế độ đa sóng mang

2.2.6.1. Khái niệm

Phép đo này nhằm xác nhận mức của các thành phần xuyên điều chế nằm trong các băng tần phát có liên quan của BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang không vượt quá mức giới hạn quy định khi hoạt động ở chế độ đa sóng mang.

2.2.6.2. Giới hạn

Đối với BTS đa sóng mang, khi có nhiều hơn một sóng mang được kích hoạt, trong băng tần phát có liên quan, công suất phát xạ không mong muốn phải được đo kiểm tại các độ lệch nằm trong khoảng từ 0,4 MHz tính từ tần số cao nhất và thấp nhất của tần số sóng mang tín hiệu đến 10 MHz bên ngoài biên của băng tần phát có liên quan.

Tại các độ lệch tần số lớn hơn hoặc bằng 1,8 MHz tính từ tần số trung tâm của sóng mang cao nhất và thấp nhất đến 10 MHz bên ngoài biên của băng tần phát có liên quan, các phát xạ không mong muốn không được vượt quá mức kém khắt khe hơn trong các yêu cầu sau:

Trong băng tần 600 kHz nằm giữa các tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế, công suất trung bình đo trong một khe thời gian không được vượt quá -70 dBc hoặc giới hạn trong Bảng 9, tùy theo điều kiện nào kém khắt khe hơn.

Bảng 9 – Giới hạn dưới về xuyên điều chế

Công suất ra lớn nhất của mỗi sóng mang

Công suất xuyên điều chế

> 33 dBm

-36 dBm

> 24 dBm và ≤ 33 dBm

-41 dBm

≤ 24 dBm

-46 dBm

Trong băng tần 600 kHz nằm giữa các tần số trung tâm xuyên điều chế bậc ba, công suất trung bình của các thành phần xuyên điều chế đo trên một khe thời gian có thể tăng lên đến -60 dBc.

– Các yêu cu trong mục 2.2.2.1 có thể tăng lên 10xLOG(N) dB với N là số lượng sóng mang được kích hoạt. Giá trị dBc trong Bng 2 đối với độ lệch tần của tần số trung tâm của sóng mang gần nhất so với tần số đo kim phải được giảm đi 5 dB do chuyn đi băng thông đo từ 100 kHz xuống 30 kHz.

Để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu xuyên điều chế thì cần phải đo tất c các thành phần xuyên điều chế bậc ba và bậc năm.

Đối với trường hợp đo kiểm khi phân bố công suất không đồng đều thì áp dụng yêu cầu tương ứng với công suất sóng mang lớn nhất

Tại các độ lệch tần số nhỏ hơn 1,8 MHz bên ngoài các sóng mang ngoài cùng, các phát xạ không mong muốn phải đáp ứng mặt nạ được xác định như sau:

Giá trị dBc trong Bảng 2 mục 2.2.2.1 (Aj với j = 0 đến N) được tính riêng cho từng sóng mang, có xem xét đến mức công sut ra của một sóng mang và độ lệch tần tương ứng giữa tần số đo kiểm và sóng mang riêng. Đối với các độ lệch lớn hơn 1,8 MHz so với tần số đo kiểm, giá trị dBc của sóng mang tương ứng phải được giảm đi 5 dB do chuyn đi băng thông đo từ 100 kHz xuống 30 kHz.

Giá trị dBc (Aj với j = N + 1) của suy hao IM với cách xác định như trên đối với BTS đa sóng mang phải được tính riêng. Trong một số cấu hình có thể không có thành phần IM rơi vào tần số tương ứng nên các phân bố dưới đây có thể bỏ qua.

– Giá trị dBc tại N + 1 thu được được tính toán trong miền tuyến tính như sau:

Atínhtoán,dBc = 10log10

Thủ tục này phải được thực hiện đối với các độ lệch tần số bên ngoài hai phía tần số sóng mang cao nhất và thấp nhất sau: 400 kHz, 600 kHz và 1 200 kHz.

Tại mỗi tần số đo kiểm này, phổ tần số không được vượt quá mặt nạ phổ phát xạ không mong muốn được xác định bằng Atínhtoán, dBc.

Đối với bước c) mục 3.3.6.1, các yêu cầu tại điểm đo bên ngoài hai phía tần số sóng mang cao nhất và thấp nhất giống như trên với N là tổng số các sóng mang được kích hoạt. Ngoài ra trong thủ tục đo kim còn thực hiện đo đối với dải tần nằm giữa các sóng mang trong cùng của hai nhóm con (sub-block), trong đó áp dụng các yêu cầu sau:

Đối với các độ lệch <1,8 mhz=”” nằm=”” bên=”” phải=”” tần=”” số=”” trung=”” tâm=”” của=”” sóng=”” mang=”” a=”” cao=”” nhất=”” của=”” nhóm=”” con=”” thấp=”” hơn=”” hoặc=”” bên=”” trái=”” tần=”” số=”” trung=”” tâm=”” của=”” sóng=”” mang=”” b=”” thấp=”” nhất=”” của=”” nhóm=”” con=”” cao=”” hơn=”” thì=”” các=”” phát=”” xạ=”” không=”” mong=”” muốn=”” không=”” được=”” vượt=”” quá=”” mặt=”” nạ=”” được=”” xác=”” định=”” bằng=”” cách=”” tính=”” toán=”” phổ=”” do=”” điều=”” chế=”” và=”” tạp=”” âm=”” băng=”” rộng=”” từ=”” từng=”” n=”” sóng=”” mang=”” và=”” các=”” thành=”” phần=”” xuyên=”” điều=”” chế=”” như=”” quy=”” định=”” ở=”” phần=”” trên=”” đối=”” với=”” các=”” độ=”” lệch=””><1,8 mhz=”” trong=”” thủ=”” tục=”” đo=”” kiểm=”” phân=””> tần số liên tục.

– Đối với các độ lệch ≥ 1,8 MHz nằm bên phải tần số trung tâm của sóng mang A cao nhất của nhóm con thấp hơn và các độ lệch ≥ 1,8 MHz nằm bên trái tần số trung tâm của sóng mang B thấp nhất của nhóm con cao hơn: giá trị phổ do điều chế và tạp âm băng rộng thu được khi đo sóng mang A hoặc sóng mang B, tùy theo sóng mang nào gần nhất, có thể không tăng một lượng nhiều hơn 10xLOG(N) dB, hoặc đáp ứng yêu cầu về xuyên điều chế nêu trên đối với BTS đa sóng mang tại các tần số mà thành phần IM được chấp nhận, tùy theo mức nào kém khắt khe hơn.

CHÚ THÍCH: Các thành phần IM thu được từ tính toán được thay thế bằng yêu cầu suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị BTS, trừ khi các thành phần IM xuất phát từ một hoặc cả hai nhóm con.

Giới hạn tuyệt đối nhỏ hơn trong bước b) mục 2.2.2.1.2.2 phải được áp dụng đối với tất cả N sóng mang được kích hoạt.

Tại các độ lệch trong khoảng từ 600 kHz ngoài cùng hai phía của sóng mang cao nhất và thấp nhất đến 10 MHz bên ngoài băng tần phát liên quan, trong các dải có độ rộng 200 kHz có tâm tần số là bội số của 200 kHz trong các bước a) và b) mục 3.3.6.1, các ngoại lệ vẫn được phép đối với N sóng mang được kích hoạt tại M = 8+3x(N-1) hoặc lên đến 40 dải tần, tùy theo giá trị nào thấp nhất. Tất cả các ngoại lệ đo trong băng thông 100 kHz, tính trung bình trên dải tần 200 kHz có thể lên đến giới hạn trong Bảng 10. Ngoài ra, tất cả các ngoại lệ nằm trong băng tần phát liên quan và lên đến 4 ngoại lệ tại các độ lệch tới 2 MHz so với các biên của dải tần có thể đến -70 dBc tương ứng với sóng mang được đo kiểm với băng thông đo 100 kHz hoặc -36 dBm, tùy theo giá trị nào kém khắt khe hơn. Đối với bước c) mục 3.3.6.1, tất cả M ngoại lệ tương tự đối với N sóng mang được kích hoạt phải áp dụng như đối với bước a) mục 3.3.6.1, bao gồm dải các độ lệch tần số nằm giữa khoảng từ 0,6 MHz về phía phải tần số sóng mang lớn nhất của nhóm con thấp và 0,6 MHz về phía trái sóng mang thấp nhất của nhóm con cao. Các băng tần 200 kHz có tần số trung tâm trùng với tần số trung tâm của các thành phần hài IM bậc ba do sự kết hợp của hai hoặc ba sóng mang được kích hoạt và các kênh lân cận tương ứng (±200 kHz) không được tính vào các ngoại lệ.

Bảng 10 – Mức công suất ngoại lệ đối với tạp âm băng rộng

Loại BTS đa sóng mang

Mức ngoại lệ

Vùng rộng

-36 dBm

Vùng trung bình

-42 dBm

Vùng nhỏ

-50 dBm

2.2.7. Mức nhiễu chuẩn

2.2.7.1. Khái niệm

Mức nhiễu chuẩn đánh giá khả năng của máy thu khi thu một tín hiệu điều chế mong muốn mà không làm tăng độ giảm cấp cho trước, do có tín hiệu đã điều chế không mong muốn tại bất kỳ tần số sóng mang lân cận (nhiễu kênh lân cận).

2.2.7.2. Giới hạn

2.2.7.2.1. Yêu cầu đối với BTS bình thường, micro-BTS và BTS đa sóng mang vùng rộng, vùng trung bình, vùng nhỏ

a) Độ lệch tần 200 kHz:

Khi tắt SFH, phải đo kiểm chỉ tiêu lỗi cho mỗi loại kênh logic của BTS, mỗi phép đo trên một ARFCN trong những điều kiện truyền lan nhất định:

TCH/FS:

TU50

FACCH/F:

TU50

E-TCH/43,2 NT hoặc đối với tốc độ dữ liệu cao nhất hoặc PDTCH/MCS-5 hoặc PDTCH/MCS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

PDTCH/UAS-7 hoặc PDTCH/UAS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

PDTCH/UBS-5 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

PDTCH/UBS-7 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

PDTCH/UBS-10 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

Đối với các phép đo với UBS-x, tín hiệu nhiễu phải sử dụng tốc độ ký hiệu cao hơn và được tạo bởi cùng một kiểu điều chế và bộ lọc sa dạng xung như tín hiệu mong muốn.

b) Độ lệch tần 400 kHz:

Khi tắt SFH, phải đo kiểm chỉ tiêu lỗi cho mỗi loại kênh logic của BTS, đo kiểm trên các kênh RF tại các điểm tần số B, M và T trong những điều kiện truyền lan nhất định.

TCH/FS:

TU50

E-TCH/43,2 NT hoặc đối với tốc độ dữ liệu cao nhất hoặc PDTCH/MCS-5 hoặc PDTCH/MCS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

PDTCH/UAS-7 hoặc PDTCH/UAS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

PDTCH/UBS-5 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

PDTCH/UBS-7 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

PDTCH/UBS-10 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

TU50

Khi tắt SFH, phải đo kiểm chỉ tiêu lỗi cho mỗi loại kênh logic của BTS, mỗi phép đo trên một ARFCN, trong những điều kiện truyền lan nhất định:

FACCH/F:                                                                    TU 50

c) Các kênh trong chế độ VAMOS:

Nếu BTS có hỗ trợ chế độ VAMOS thì việc đo kiểm chỉ tiêu lỗi phải được thực hiện với kịch bản đo VUTS-2.

Trong trường hợp a) nêu trên, chỉ tiêu lỗi phải đáp ứng yêu cầu trong Bảng 11 và 12 trong tất cả các tổ hợp của các tham số đo kiểm về: kiểu kênh logic, tần số của tín hiệu mong muốn, độ lệch tần 200 kHz của tín nhiễu nhiễu và điều kiện đa đường.

Trong trường hợp b) nêu trên, chỉ tiêu lỗi phải đáp ứng yêu cầu trong Bảng 11 và 12 đối với chế độ EGPRS, ECSD và Bảng 13, 14 đối với tất cả các kênh khác trong tất cả các tổ hợp của các tham số đo kiểm về: kiểu kênh logic, tần số của tín hiệu mong muốn, độ lệch tần 400 kHz của tín nhiễu nhiễu và điều kiện đa đường.

Trong trường hợp c) nêu trên, chỉ tiêu lỗi phải đáp ứng yêu cầu trong Bảng 15 và 16 đối với một kênh lưu lượng và các kênh điều khiển liên quan tương ứng (FACCH và SACCH) trên một ARFCN với giá trị SCPIR_UL là 0 và -10 dB. Kênh lưu lượng (TCH/HS, TCH/EFS, TCH/AFSx hoặc TCH/WFSx) và chế độ mã hóa (nếu có) với tốc độ bit lớn nhất cho các yêu cầu ở cả hai giá trị SCPIR_UL cũng phải được đo kiểm.

2.2.7.2.2. Yêu cầu đối với pico – BTS và BTS đa sóng mang vùng nhỏ

a) Độ lệch tần 200 kHz:

Khi tắt SFH, phải đo kiểm chỉ tiêu lỗi cho mỗi loại kênh logic của BTS, mỗi phép đo trên một ARFCN trong điều kiện truyền lan đa đường TI5:

TCH/FS:

TI5

FACCH/F:

TI5

E-TCH/43,2 NT hoặc đối với tốc độ dữ liệu cao nhất hoặc PDTCH/MCS-5 hoặc PDTCH/MCS-x với x kế tiếp cao hơn:

TI5

PDTCH/UAS-7 hoặc PDTCH/UAS-x với x kế tiếp cao hơn:

PDTCH/UBS-5 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

PDTCH/UBS-7 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

PDTCH/UBS-10 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

TI5

TI5

TI5

TI5

b) Độ lệch tần 400 kHz:

Khi tắt SFH, phải đo kiểm chỉ tiêu lỗi cho mỗi loại kênh logic của BTS, mỗi phép đo trên một ARFCN trong điều kiện truyền lan đa đường TI5:

TCH/FS:

TI5

FACCH/F:

TI5

E-TCH/43,2 NT hoặc đối với tốc độ dữ liệu cao nhất hoặc PDTCH/MCS-5 hoặc PDTCH/MCS-x với x kế tiếp cao hơn:

TI5

PDTCH/UAS-7 hoặc PDTCH/UAS-x với x kế tiếp cao hơn:

PDTCH/UBS-5 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

PDTCH/UBS-7 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

PDTCH/UBS-10 hoặc PDTCH/UBS-x với x kế tiếp cao hơn:

TI5

TI5

TI5

TI5

c) Các kênh trong chế độ VAMOS:

Nếu BTS có hỗ trợ chế độ VAMOS thì việc đo kiểm ch tiêu lỗi phải được thực hiện với kịch bản đo VUTS-2.

Trong trường hợp a) nêu trên, chỉ tiêu lỗi phải đáp ứng yêu cầu trong Bảng 11 và 13 trong tất cả các tổ hợp của các tham số đo kiểm về: kiu kênh logic, tần số của tín hiệu mong muốn, độ lệch tần 200 kHz của tín nhiễu nhiễu, điều kiện đa đường TI5.

Trong trường hợp b) nêu trên, chỉ tiêu lỗi phải đáp ứng yêu cầu trong Bảng 11 và 12 đối với chế độ EGPRS, ECSD và Bảng 13, 14 đối với tất cả các kênh khác trong tất cả các t hợp của các tham số đo kiểm về: kiểu kênh logic, tần số của tín hiệu mong muốn, độ lệch tần 400 kHz của tín nhiễu nhiễu và điều kiện đa đường.

Giá trị α trong Bảng 11 và 14 phải nằm trong khoảng từ 1 đến 1,6 và phải giống nhau đối với cả hai trường hợp xuất hiện trong điều kiện đang đường TI5.

Trong trường hợp c) nêu trên, chỉ tiêu lỗi phải đáp ứng yêu cầu trong Bảng 15 và 16 đối với một kênh lưu lượng và các kênh điều khiển liên quan tương ứng (FACCH và SACCH) trên một ARFCN với giá trị SCPIR_UL là 0 và -10 dB và điều kiện đa đường TI5. Kênh lưu lượng (TCH/HS, TCH/EFS, TCH/AFSx hoặc TCH/WFSx) và chế đ mã hóa (nếu có) với tc độ bit lớn nhất cho các yêu cầu ở cả hai giá trị SCPIR_UL cũng phải được đo kiểm.

Bảng 11 – Các giới hạn lỗi đa đường của GSM 900 tại mức nhiễu RX

Kiu kênh

Tham số đo lỗi

Tỷ l lỗi đi với các điều kiện truyền lan xác đnh

TU50 (không SFH)

TI5 (không SFH)

FACCH/F

(FER)

9,5 %

9,5 %

E-TCH/F43,2 NT

(BLER)

10 %

10 %

E-TCH/F32,0 T

(BER)

0,1 %

0,1 %

E-TCH/F28,8 T

(BER)

0,1 %

0,1 %

E-TCH/F28,8 NT

(BLER)

10 %

10 %

TCH/FS

(FER)

6,0α %

6,0α %

– class lb

(RBER)

0,40/α %

0,40/α %

– class II

(RBER)

8,0 %

8,0 %

PDTCH/MCS-5 đến 6

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/MCS-7

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/MCS-8

(BLER)

30 %

30 %

PDTCH/MCS-9

(BLER)

30 %

30 %

PDTCH/UAS-7 đến 9

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/UAS-10

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/UAS-11

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/UBS-5 đến 10

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/UBS-11

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/UBS-12

(BLER)

10 %

10 %

Bảng 12 – Các giới hạn lỗi đa đường của DCS 1 800 tại mức nhiễu RX

Kiểu kênh

Tham số đo lỗi

Tỷ l lỗi đối với các điều kiện truyền lan xác định

TU50 (không SFH)

TI5 (không SFH)

FACCH/F

(FER)

3,4 %

9,5 %

E-TCH/F43,2 NT

(BLER)

10 %

10 %

E-TCH/F32,0 T

(BER)

0,1 %

0,1 %

E-TCH/F28,8 T

(BER)

0,1 %

0,1 %

E-TCH/F28,8 NT

(BLER)

10 %

10 %

TCH/FS

(FER)

3, %

6,0α %

– class lb

(RBER)

0,25/α %

0,40/α %

– class II

(RBER)

8,1 %

8,0 %

PDTCH/MCS-5 đến 6

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/MCS-7

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/MCS-8

(BLER)

30 %

30 %

PDTCH/MCS-9

(BLER)

30 %

30 %

PDTCH/UAS-7 đến 9

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/UAS-10

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/UAS-11

(BLER)

30 %

10 %

PDTCH/UBS-5 đến 10

(BLER)

10 %

10 %

PDTCH/UBS-11

(BLER)

10 % (*)

10 % (*)

PDTCH/UBS-12

(BLER)

10 % (*)

10 % (*)

CHÚ THÍCH (*): Yêu cầu BLER 30 % áp dụng đối với tín hiệu mong muốn băng hẹp.

Bảng 13 – Các giới hạn lỗi đa đường của GSM 900 tại mức nhiễu RX có độ lệch 400 kHz

Kiểu kênh

Tham số đo lỗi

Tỷ lệ lỗi đối với các điều kiện truyền lan xác định

TU50 (không SFH)

TI5 (không SFH)

FACCH/F

(FER)

17,1 %

17,1 %

TCH/FS

(FER)

10,2α %

10,2α %

– class Ib

(RBER)

0,72/α %

0,72/α %

– class II

(RBER)

8,8 %

8,8 %

Bảng 14 – Các giới hạn lỗi đa đường của DCS 1 800 tại mức nhiễu RX có độ lệch 400 kHz

Kiểu kênh

Tham số đo lỗi

Tỷ lệ li đối với các điều kiện truyền lan xác định

TU50 (không SFH)

TI5 (không SFH)

FACCH/F

(FER)

6,1 %

17,1 %

TCH/FS

(FER)

5,1α %

10,2α %

– class Ib

(RBER)

0,45/α %

0,72/α %

– class II

(RBER)

8,9 %

8,8 %

Bảng 15 – Các giới hạn lỗi đa đường của GSM 900 tại mức nhiễu RX đối với các kênh trong chế độ VAMOS

Kiểu kênh

Tham số đo lỗi

SCPIR_UL
(dB)

Tỷ l lỗi đối với kch bản đo xác đnh

VUTS-2

TCH/HS

(FER)

0

1 %

– class Ib

(RBER)

0

0,16 %

– class II

(RBER)

0

3,54 %

TCH/EFS

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,04 %

– class II

(RBER)

0

3,10 %

TCH/AFS 12,2

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,45 %

TCH/AFS 4,75

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,1 %

TCH/AHS 7,4

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,14 %

– class II

(RBER)

0

1,20 %

TCH/AHS 4,75

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,18 %

– class II

(RBER)

0

4,50 %

TCH/WFS 12,65

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,30 %

TCH/WFS 6,60

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,15 %

FACCH/F

(FER)

0

5 %

FACCH/H

(FER)

0

5 %

SACCH

(FER)

0

5 %

Repeated SACCH

(FER)

0

5 %

TCH/HS

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,13 %

– class II

(RBER)

-10

3,90 %

TCH/EFS

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,04 %

– class II

(RBER)

-10

3,40 %

TCH/AFS 12,2

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,63 %

TCH/AHS 7,4

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,22 %

– class II

(RBER)

-10

1,60 %

TCH/WFS 12,65

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,35 %

Bảng 16 – Các giới hạn lỗi đa đường của DCS 1 800 tại mức nhiễu RX đối với các kênh trong chế độ VAMOS

Kiểu kênh

Tham số đo lỗi

SCPIR_UL
(dB)

Tỷ lệ lỗi đối với kịch bản đo xác đnh

VUTS2

TCH/HS

(FER)

0

1 %

– class Ib

(RBER)

0

0,18 %

– class II

(RBER)

0

3,50 %

TCH/EFS

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,04 %

– class II

(RBER)

0

3,85 %

TCH/AFS 12,2

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,52 %

TCH/AFS 4,75

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,13 %

TCH/AHS 7,4

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,18 %

– class II

(RBER)

0

1,54 %

TCH/AHS 4,75

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,21 %

– class II

(RBER)

0

4,40 %

TCH/WFS 12,65

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,32 %

TCH/WFS 6,60

(FER)

0

1 %

– class lb

(RBER)

0

0,15 %

FACCH/F

(FER)

0

5 %

FACCH/H

(FER)

0

5 %

SACCH

(FER)

0

5 %

Repeated SACCH

(FER)

0

5 %

TCH/HS

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,15 %

– class II

(RBER)

-10

4,01 %

TCH/EFS

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,04 %

– class II

(RBER)

-10

3,41 %

TCH/AFS 12,2

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,67 %

TCH/AHS 7,4

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,23 %

– class II

(RBER)

-10

1,75 %

TCH/WFS 12,65

(FER)

-10

1 %

– class lb

(RBER)

-10

0,50 %

2.2.8. Đặc tính chặn

2.2.8.1. Khái niệm

Đặc tính chặn và loại bỏ đáp ứng tạp là thước đo khả năng của máy thu BTS để thu một tín hiệu đã điều chế GSM mong muốn khi có tín hiệu nhiễu. Mức của tín hiệu nhiu khi đo kiểm đặc tính chặn cao hơn so với khi đo kiểm đáp ứng tạp.

2.2.8.2. Giới hạn

2.2.8.2.1. Đặc tính chặn

Kết quả đo kiểm đối với các kênh sau đây (nếu BTS hỗ trợ) không được vượt quá yêu cầu sau:

Bảng 17 – Các giới hạn đối với đặc tính chặn, đáp ứng tạp và đặc tính xuyên điều chế

Kênh logic

Giới hạn

Kênh: TCH/FS

Giới hạn: class II (RBER) = 2,0 %

Kênh: E-TCH/F43,2 NT

hoặc đối với tốc độ dữ liệu cao nhất

10% BLER đối với E-TCH/F43,2 NT

0,1% BER đối với E-TCH/F32,0 T

0,1% BER đối với E-TCH/F28,8 T

10% BLER đối với E-TCH/F28,8 NT

Kênh: PDTCH/MCS-5

Hoặc PDTCH/MCS-x với x là số cao hơn kế tiếp

10 % BLER (*)

Kênh: PDTCH/MCS-1 đến MCS-4 nếu không hỗ trTCH/FS

10 % BLER (*)

CHÚ THÍCH (*): đối với các kênh chuyển mạch gói, các yêu cầu áp dụng đối với BTTI không có PAN.

Yêu cầu về các tần s chặn ngoài băng chỉ áp dụng đối với các kênh logic sử dụng kiểu điều chế GMSK.

Đối với kiểu kênh được đo kiểm, nếu số lượng các tần số (điểm đo) mà tại đó vượt quá các giới hạn quy định nêu trên thì đi với mỗi tín hiệu mong muốn được đo kiểm số lượng này phải đáp ứng tất c các yêu cầu sau đây:

a) Đối với các tần số đo kiểm:

– GSM 900: cao hơn tín hiệu mong muốn ≤ 45 MHz thì s lượng tổng cộng không được lớn hơn 6.

– DCS 1 800: cao hơn tín hiệu mong muốn ≤ 95 MHz thì số lượng tổng cộng không được lớn hơn 12.

b) Đối với các tần số đo kiểm:

– GSM 900: cao hơn tín hiệu mong muốn ≤ 45 MHz thì không được có quá 3 điểm đo liên tiếp.

– DCS 1 800: cao hơn tín hiệu mong muốn ≤ 95 MHz thì không được có quá 3 điểm đo liên tiếp.

c) Đối với các tần số đo kiểm:

– GSM 900: cao hơn tín hiệu mong muốn ≥ 45 MHz thì số lượng tổng cộng không được lớn hơn 24.

– DCS 1 800: cao hơn tín hiệu mong muốn ≥ 95 MHz thì số lượng tổng cộng không được lớn hơn 24.

d) Đối với các tần số đo kiểm:

– GSM 900: thấp hơn tín hiệu mong muốn > 45 MHz thì không được có quá 3 điểm đo liên tiếp.

– DCS 1 800: thấp hơn tín hiệu mong muốn > 95 MHz thì không được có quá 3 điểm đo liên tiếp.

e) Đi với BTS đa sóng mang được trang bị bộ thu đa sóng mang thì các yêu cầu trong điểm a) và b) nêu trên được áp dụng đối với các tần số trong băng trên toàn bộ các băng tần. Tương tự, các yêu cầu trong điểm c) và d) áp dụng đối với các tần số ngoài băng trên toàn bộ các băng tần.

2.2.8.2.2. Đáp ứng tạp

Áp dụng các giới hạn trong Bảng 17.

2.2.9. Các đặc tính xuyên điều chế

2.2.9.1. Khái niệm

Đặc tính xuyên điều chế đánh giá độ tuyến tính của các phần RF của máy thu. Nó th hiện khả năng của máy thu khi thu một tín hiệu điều chế mong muốn mà không làm tăng độ giảm cấp cho trước, do có hai hoặc nhiều tín hiệu không mong muốn có quan hệ về đặc trưng tần số với tín hiệu mong muốn.

2.2.9.2. Giới hạn

Áp dụng các giới hạn trong Bảng 17.

2.2.10. Triệt điều chế biên độ (AM)

2.2.10.1. Khái niệm

Triệt AM là thước đo về khả năng của RX của BTS thu một tín hiệu đã điều chế GSM mong muốn mà không làm tăng độ giảm cấp cho trước, do sự có mặt của tín hiệu điều chế không mong muốn.

2.2.10.2. Giới hạn

Kết quả đo kiểm đối với các kênh sau đây (nếu BTS hỗ trợ) không được vượt quá yêu cầu sau:

Bảng 18 – Các giới hạn đối với triệt điều chế biên độ

Kênh logic

Giới hạn

Kênh: TCH/FS

Giới hạn:

FER = 0,1 %

Class Ib (RBER) = 0,40/α %

Class II (RBER) = 2,0 %

Kênh: E-TCH/F43,2 NT

hoặc đối với tốc độ dữ liệu cao nhất

10% BLER đối với E-TCH/F43,2 NT

0,1% BER đối với E-TCH/F32,0 T

0,1% BER đối với E-TCH/F28,8 T

10% BLER đối với E-TCH/F28,8 NT

Kênh: PDTCH/MCS-5

hoặc PDTCH/MCS-x với x là số cao hơn kế tiếp

10 % BLER (*)

Kênh: PDTCH/MCS-1 đến MCS-4 nếu không hỗ trợ TCH/FS

10 % BLER (*)

CHÚ THÍCH (*): đối với các kênh chuyển mạch gói, các yêu cu áp dụng đối với BTTI không có PAN.

2.2.11. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy thu

2.2.11.1. Khái niệm

Phát xạ giả là những phát xạ tại các tần số khác với các kênh tần số ARFCN và các tần số kênh lân cận TX của BTS. Chỉ tiêu này đánh giá mức của các phát xạ giả từ đầu nối ăng ten RX của BTS.

2.2.11.2. Giới hạn

Công suất phát xạ giả không được vượt quá:

+ -57 dBm đối với các tần số từ 9 kHz đến 1GHz;

+ -47 dBm đối với các tần số từ 1GHz đến 12,75 GHz.

2.2.12. Phát xạ giả bức xạ

2.2.12.1. Khái niệm

Chỉ tiêu này đánh giá mức phát xạ giả bức xạ từ vỏ của BTS, bao gồm cả các phát xạ từ các máy phát. Đối với BTS đa vỏ thì BTS với khối vô tuyến số và với khối vô tuyến có thể được đo kiểm riêng.

2.2.12.2. Giới hạn

a) Công suất đo được trong băng tần phát liên quan của BTS không được vượt quá -36 dBm.

b) Công suất đo được trong dải tần từ 30 MHz đến 12,75 MHz, trừ các băng tần phát liên quan của BTS không được vượt quá:

o -36 dBm đối với các tần số đến 1 GHz;

o -30 dBm đối với các tần số trên 1 GHz.

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO

3.1. Môi trường đo kiểm

Các phép đo kiểm quy định trong Quy chuẩn này phải được thực hiện tại các đim tiêu biểu trong phạm vi các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã công bố.

Tại những đim mà ch tiêu kỹ thuật thay đổi tùy thuộc vào các điều kiện môi trường, các phép đo kiểm phải được thực hiện trong đ loại điều kiện môi trường (trong phạm vi các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã công bố) đ đảm bảo tính tuân thủ đối với các yêu cầu kỹ thuật.

Thông thường mọi phép đo kiểm phải được thực hiện bằng phép đo dẫn trong điều kiện đo kiểm bình thường (như quy định trong Phụ lục 1) nếu không có các quy định khác.

Tham khảo mục 4.6 của ETSI TS 151 021-1 về việc sử dụng các điều kiện đo kiểm khác để kiểm tra tính tuân thủ.

Trong Quy chuẩn này nhiều phép đo kiểm được thực hiện với các tn số thích hợp ở dải thấp, giữa, cao của băng tần hoạt động của BS. Các tần số này được biểu thị là các kênh RF B (kênh thấp), M (kênh giữa) và T (kênh cao).

Hệ thống đo kiểm phải đáp ứng các Thủ tục đo kiểm mô tả trong Phụ lục B của ETSI TS 151 021-1. Các thủ tục đo kiểm và thông tin khác về đo kiểm các tham số có tính thống kê được nêu trong Phụ lục A và C của ETSI TS 151 021-1.

3.2. Giải thích các kết quả đo

Các kết quả được ghi trong báo cáo đo kiểm đối với các phép đo được mô tả trong Quy chuẩn này phải được giải thích như sau:

– Giá trị đo được liên quan đến giới hạn tương ứng dùng để quyết định việc thiết bị có thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn hay không;

– Giá trị độ không đảm bảo đo đối với phép đo của mỗi tham số phải được đưa vào báo cáo đo kiểm;

– Đối với mỗi phép đo, giá trị ghi được của độ không đảm bảo đo phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cho trong Bảng 19.

Theo Quy chuẩn này, trong các phương pháp đo kiểm, các giá trị của độ không đảm bảo đo phải được tính toán và phải tương đương với hệ số m rộng (hệ số phủ) k = 1,96 (đáp ứng độ tin cậy là 95%, trong trường hợp phân bố tiêu biểu cho các độ không đảm bảo đo là phân bố chuẩn (phân bố Gaussian)). Các nguyên tắc tính độ không đảm bảo đo được trình bày trong TR 100 028 hoặc trường hợp cụ thể trong Phụ lục D của TR 100028-2.

Bảng 19 được xây dựng dựa trên các hệ số mở rộng này.

Bảng 19 – Độ không đảm bảo đo tối đa của hệ thống đo kiểm

Tham số

 

 

Độ không đảm bảo đo

Công suất phát trung bình của sóng mang RF

Mức công suất RF tuyệt đối

Bước công suất 0

±1,0 dB

Phổ do điều chế và tạp âm băng rộng

Công suất RF

Các giá trị giới hạn tuyệt đối

±1,0 dB

Công suất RF tương đối

δf ≤ 0,1 MHz

±0,5 dB

0,1 MHz < δf=””>

≤ 1,8 MHz

Sai khác công suất
< 50=”” db:=”” ±0,7=””>

Sai khác công suất
≥ 50 dB: ±1,5 dB

> 1,8 MHz

±2,0 dB

Ph đột biến do chuyển mạch

Công suất RF

Công suất RF tuyệt đối

±1,5 dB

Công suất tương đối

Sai khác công suất
< 50=”” db:=”” ±0,7=”” db=””>

Sai khác công suất
≥ 50 dB: ±1,5 dB

Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten

Bên trong băng tần phát của BTS

 

±1,5 dB

Trong băng tần thu của BTS

 

±3 dB

Băng tần khác

f ≤ 2 GHz

±1,5 dB

2 GHz < f=”” ≤=”” 4=””>

±2,0 dB

f > 4 GHz

±4,0 dB

Suy hao xuyên điều chế và suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc

Bên ngoài băng tần thu

Công suất RF; Các giá trị giới hạn tuyệt đối

±1,5 dB

Công suất RF, các đo kiểm tương đối

±2,0 dB

Bên trong băng tần thu

Công suất RF; Các giá trị giới hạn tuyệt đối

+4dB/-3dB

Mức nhiễu chun

Công suất RF

 

±5 dB/ -0 dB

Công suất RF tương đối

 

±1,0 dB

Đặc tính chặn

Công suất RF, tín hiệu mong muốn

 

±1,0 dB

Công suất RF, tín hiệu nhiễu

f ≤ 2 GHz

±0,7 dB

2 GHz < f=”” ≤=”” 4=””>

±1,5 dB

f > 4 GHz

±3,0 dB

Các đặc tính xuyên điều chế máy thu và triệt điều chế biên độ (AM)

Công suất RF, tín hiệu mong muốn

 

±1,0 dB

Công suất RF, tín hiệu nhiễu

 

±0,7 dB

Phát xạ giả bức xạ

Công suất RF

 

±6,0 dB

 

 

 

 

 

3.3. Phương pháp đo

3.3.1. Công suất phát trung bình của sóng mang RF

3.3.1.1. Thủ tục đo kiểm

Đối với BTS thường, công suất được đo tại đầu vào của bộ phối hợp TX hoặc tại đầu nối ra ăng ten của BTS. Đối với micro BTS, công suất đo tại đầu nối ra ăng ten của BTS. Đối với BTS đa sóng mang, công suất phải đo tại từng đầu nối ra ăng ten của BTS.

Nhà sản xuất phải công bố mức công suất ra lớn nhất của BTS đối với từng loại điều chế của BTS tại cùng một điểm chuẩn khi thực hiện đo. Bộ phối hợp TX phải có số lượng lớn nhất các TRX được kết nối tới.

CHÚ THÍCH: Giá trị công suất ra đo được tại đầu nối ra ăng ten thông thường sử dụng cho việc thiết kế vùng phủ của ô tế bào và có thể yêu cầu cho mục đích quản lý.

Toàn bộ các TRX trong cấu hình phải phát đủ công suất trong tất cả các khe thời gian ít nhất là 1 giờ trước khi đo kiểm.

Nhà sản xuất phải khai báo số lượng TRX có trong BTS, trường hợp:

1 TRX: TRX phải được đo kiểm tại các điểm tần số B, M và T.

2 TRX: Mỗi TRX phải được đo kiểm tại các đim tần số B, M và T.

3 TRX hoặc nhiều hơn: 3 TRX phải được đo kiểm tại các điểm tần số B, M và T.

Đối với BTS loại đa sóng mang, việc đo kiểm phải được thực hiện đối với tất cả các sóng mang được công bố khi hoạt động với công suất phân bố đều tại khoảng cách tần số sóng mang nhỏ nhất và nhóm theo B, M và T đối với từng đầu nối ra ăng ten.

Trong trường hợp BTS sử dụng SFH tổng hợp, BTS phải được cấu hình với số TRX và phân b tần số xác định như trên với chế độ bật SFH.

BTS cần đo kiểm phải được thiết lập để phát ít nhất 3 khe thời gian cạnh nhau trong một khung TDMA có cùng một mức công suất. Mức công suất RMS phải được đo trên cơ sở khe thời gian trên phần hữu ích của một trong các khe thời gian hoạt động và lấy trung bình theo mức công suất logarit trên ít nhất 200 khe thời gian. Khi tính trung bình chỉ lấy những cụm hoạt động.

Cho dù SFH có được hỗ trợ hay không, việc đo phải thực hiện lần lượt trên tất cả 3 tần số. Băng thông đo kiểm ít nhất phải là 300 kHz.

Định nghĩa về phần hữu ích của khe thời gian được nêu trong TS 145 004 và TS 145 010

Trường hợp tốc độ ký hiệu thông thường:

– Mỗi một khe thời gian chứa 156,25 ký hiệu được điều chế, hoặc

– Hai khe thời gian chứa 157 và 6 khe thời gian chứa 156 ký hiệu được điều chế.

Trường hợp tốc độ ký hiệu cao hơn:

– Mỗi một khe thời gian chứa 187,5 ký hiệu được điều chế, hoặc

– Khe thời gian 0 và 4 mỗi khe chứa 188,4 ký hiệu và các khe thời gian còn lại chứa 187,2 ký hiệu.

Công suất phải được đo tại mức công suất tĩnh cao nhất như quy định tại mục 2.2.1. Ít nhất một khe thời gian phải được đo kiểm cho mỗi TRX.

3.3.1.2. Môi trường đo kiểm

Bình thường: Mỗi TRX xác định trong Thủ tục đo kiểm phải được đo kiểm.

Nguồn tới hạn: một TRX phải được đo kiểm, trên một ARFCN.

CHÚ THÍCH: Các phép đo ở điều kiện nguồn tới hạn được thực hiện tại các giới hạn biên nhiệt độ tới hạn.

3.3.2. Công suất kênh lân cận

3.3.2.1. Phổ do điều chế và tạp âm băng rộng

3.3.2.1.1. Thủ tục đo kiểm

Hệ thống cần đo kiểm với một TRX hoạt động hoặc với BTS chỉ có một TRX phải được đo kiểm tại 3 điểm tần số B, M và T. Chế độ nhảy tần chậm phải được tắt:

a) Tất cả các khe thời gian phải được thiết lập để phát đủ công suất đã được điều chế GMSK bằng một chuỗi bit giả ngẫu nhiên của phần các bit được mã hóa từ khe thời gian “0”. Khe thời gian “0” phải được thiết lập để phát đủ công suất nhưng có thể điều chế bằng dữ liệu BCCH thường. Chuỗi bit giả ngẫu nhiên có thể được tạo ra bằng cách chèn vào một chuỗi bit giả ngẫu nhiên khác trước khi mã hóa kênh ở BTS.

b) Mức công suất (Bảng 2 trong mục 2.2.2.1) phải được đo theo phương pháp đo như mục 3.3.1 trong bước mức công suất cao nhất.

c) Dùng một bộ lọc và độ rộng băng video bằng 30 kHz, công suất phải đo ở tần số mang tại đầu nối ra ăng ten. Phép đo phải được thực hiện trên ít nhất từ 50 % đến 90 % phần hữu ích của khe thời gian trừ phần giữa khe (midamble), và giá trị đo được trên phần này của cụm phải được lấy trung bình. Việc lấy trung bình được thực hiện trên ít nhất 200 khe thời gian và chỉ cụm hoạt động mới được tính đến khi lấy trung bình. Phép đo được thực hiện trên một khe thời gian không phải khe thời gian 0”.

d) Bước c) phải được lặp lại với các độ lệch tần số cao hơn và thấp hơn tần số mang như sau:

– Trường hợp BTS không thuộc nhóm đa sóng mang:

+ 100 kHz, 200 kHz, 250 kHz, 400 kHz và

+ từ 600 kHz đến 1 800 kHz với các bước bằng 200 kHz.

– Trường hợp BTS thuộc nhóm đa sóng mang

+ 100 kHz, 200 kHz, 250 kHz, 400 kHz và

+ từ 600 kHz đến và bao gồm 1600 kHz với các bước bằng 200 kHz.

e) Với một bộ lọc và độ rộng băng video bằng 100 kHz và tất cả các khe thời gian hoạt động, trường hợp BTS không thuộc loại đa sóng mang thì công suất phải được đo tại đầu nối ra ăng ten với độ lệch tần số từ trên 1 800 kHz đến 2 MHz bên ngoài hai bên băng tần của TX liên quan. Đối với BTS đa sóng mang thì công suất phải được đo tại độ lệch tần số là 1,8 MHz. Việc đo kiểm phải được thực hiện dưới dạng quét tần số với thời gian quét tối thiểu bằng 75 ms và được lấy trung bình qua 200 lần quét.

f) Nếu TRX hỗ trợ điều chế loại QPSK, AQPSK, 8-PSK, 16-QAM hoặc 32-QAM thì phải lặp lại các bước từ a) đến e) với tất cả các khe thời gian được thiết lập để phát với kiểu điều chế tương ứng, trừ khe thời gian “0” có thể được điều chế bằng dữ liệu BCCH thông thường.

Đối với BTS thuộc nhóm đa sóng mang, các phương pháp và điều kiện đo kiểm trong mục này áp dụng đối với các cấu hình có một sóng mang hoạt động. Đối với BTS có cấu hình nhiều hơn một sóng mang hoạt động thì phải thực hiện phép đo trong mục 3.3.6.

3.3.2.1.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

3.3.2.2. Phổ đột biến do chuyển mạch

3.3.2.2.1. Thủ tục đo kiểm

Nhà sản xuất phải khai báo số lượng TRX có trong BTS, trường hợp:

1 TRX: TRX phải được đo kiểm tại các điểm tần số B, M, và T.

2 TRX: một TRX được dùng cho BCCH và TRX còn lại phải được kích hoạt và đo kiểm tại các điềm tần số B, M và T.

3 TRX: một TRX được dùng cho BCCH và 2 TRX còn lại phải được kích hoạt và đo kiểm. Việc đo kiểm phải được thực hiện tại các đim tần số B, M, T và chai TRX phải được đo kiểm ít nhất tại một tần số.

4 TRX hoặc nhiều hơn: một TRX được dùng cho BCCH, ba TRX phải được đo kiểm trong đó cấu hình các TRX như sau: một tại B, một tại M và một tại T.

Đối với BTS thuộc nhóm đa sóng mang thì phép đo được thực hiện trên một sóng mang đơn được kích hoạt tại các điểm tần số B, M và T cho từng cổng ra ăng ten và phát tại mức công suất lớn nhất.

Trong trường hợp TRX hỗ trợ BCCH có sự khác biệt về tính chất vật lý so với các TRX còn lại thì chính nó cũng phải được đo kiểm tại các điểm tần số B, M và T.

a) Tất cả các khe thời gian đang hoạt động phải được điều chế GMSK, 8-PSK, QPSK, AQPSK, 16-QAM hoặc 32-QAM bằng chuỗi bit giả ngẫu nhiên, trừ khe thời gian “0” của TRX dùng cho BCCH có thể được điều chế bằng dữ liệu bình thường. Công suất phải được đo tại một trong các tần số sóng mang trong cấu hình của BTS tại các độ lệch và với các tham số của thiết bị đo dưới đây. Công suất tham chiếu cho những phép đo liên quan là công suất cao nhất của khe thời gian của TRX được đo kiểm trong phép đo này o với độ rộng băng tối thiểu 300 kHz.

Băng thông phân giải: 30 kHz.

Băng thông video: 100 kHz.

Chế độ quét zero.

Bật chế độ tách sóng đnh.

Các độ lệch so với tần số mang như sau:

– 400 kHz, 600 kHz, 1 200 kHz và 1 800 kHz.

b) Tất cả các khe thời gian của TRX hoặc các TRX phải được kích hoạt tại mức công suất tĩnh cao nhất và công suất được đo như mô tả trong bước a). Nếu sử dụng SFH tổng hợp, phép đo phải được lặp lại cho TRX hoặc các TRX được kích hoạt và không dùng cho BCCH với sự nhảy tần giữa chúng tại các điểm tần số B, M và T.

c) Bất kỳ TRX hoạt động nào không hỗ trợ BCCH phải được cấu hình với các khe thời gian được kích hoạt xen kẽ tại mức cao nhất trong điều khiển công suất tĩnh, các khe thời gian còn lại ở trạng thái rỗi như minh họa ở Hình 1 và công suất được đo như mô tả trong bước a).

Hình 1 – Dạng công suất/khe thời gian

3.3.2.2.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

3.3.3. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy phát

3.3.3.1. Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát nằm trong băng tần phát của BTS

3.3.3.1.1. Thủ tục đo kiểm

a) Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

BTS phải được cấu hình với một TRX hoạt động tại mức công suất ra lớn nhất trên mọi khe thời gian. Việc đo kiểm phải được thực hiện tại các điểm tần số B, M và T của kênh tần số RF. Chế độ nhảy tần chậm phải được tắt.

Đầu nối ăng ten của máy phát phải nối tới một máy phân tích phổ hoặc vôn mét chọn lọc với cùng trở kháng đặc tính. Bật chế độ tách sóng đỉnh. Thực hiện đo công suất.

Đối với các tần số có độ lệch trong khoảng: 1,8 MHz ≤ f < 6=”” mhz=”” so=”” với=”” tần=”” số=”” sóng=”” mang=”” và=”” nằm=”” trong=”” băng=”” tần=”” của=”” máy=”” phát=”” bts:=”” thiết=”” bị=”” đo=”” phải=”” được=”” cấu=”” hình=”” với=”” băng=”” thông=”” phân=”” giải=”” bằng=”” 30=”” khz=”” và=”” băng=”” thông=”” video=”” bằng=”” xấp=””> ba lần giá trị này.

Đối với các tần số có độ lệch ≥ 6 MHz so với tần số sóng mang và nằm trong băng tần của máy phát BTS: Thiết bị đo phải được cấu hình với băng thông phân gii bằng 100 kHz và băng thông video bằng xấp xỉ ba lần giá trị này.

b) Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Áp dụng các phương pháp và điều kiện đo kiểm mô tả trong mục 3.3.2.1.1 với các cấu hình có một sóng mang hoạt động tại mức công suất ra lớn nhất trên mọi khe thời gian. Đối với các BTS có cấu hình nhiều sóng mang hoạt động thì thực hiện thêm phép đo trong mục 3.3.6.

3.3.3.1.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

3.3.3.2. Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát nằm ngoài băng tần phát của BTS

3.3.3.2.1. Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

3.3.3.2.1.1. Thủ tục đo kiểm

a) BTS phải được cấu hình với tất cả các TRX hoạt động tại mức công suất ra lớn nhất trên mọi khe thời gian. Nếu TRX được thiết kế làm BCCH riêng thì TRX này phải được phân b kênh tần số vô tuyến M. Tất cả các TRX còn lại phải được phân b tần số theo thứ tự sau: đầu tiên là kênh B sau đó đến kênh T, sau đó phân bổ đồng đều trong toàn bộ băng tần phát của BTS. Chế độ nhảy tần chậm phải được tắt.

b) Đầu nối ra ăng ten của máy phát phải được nối tới máy phân tích phổ hoặc vôn mét chọn lọc có cùng trở kháng đặc tính.

Thiết bị đo phải được cấu hình với băng thông phân giải và băng thông video bằng 100 kHz. Thời gian quét nhỏ nhất tối thiểu là 75 ms và kết quả được lấy trung bình qua 200 lần quét.

Công suất được đo trên băng tần quy định tại bước c).

c) Bước b) phải được thực hiện trên băng tần số sau:

Đối với BTS GSM 900: băng tần từ 1 805 MHz đến 1 880 MHz.

Đối với BTS DCS 1 800: băng tần từ 921 MHz đến 960 MHz

d) BTS phải được cấu hình như trong bước a), ngoại trừ TRX không được dùng cho BCCH, phải phát đủ công suất trên các khe thời gian xen kẽ. Các khe thời gian hoạt động phải như nhau đối với tất cả các TRX. Có thể thực hiện đo đối với các khe chẵn hoặc các khe lẻ. Nếu có nhảy tần chậm, mỗi TRX không được dùng cho BCCH sẽ nhảy qua toàn bộ dải tần số nêu trong bước a).

Thiết bị đo phải được cấu hình như trong Bảng 20. Bật chế độ tách sóng đỉnh và băng thông video phải xấp x bằng ba lần băng thông phân giải. Nếu máy đo không có đủ băng thông video thì đặt băng thông video là giá trị lớn nhất có thể và tối thiểu là 1 MHz.

Công suất phải được đo trên các khoảng tần số trong dải tần từ 100 kHz đến 12,75 GHz nằm ngoài băng tần phát của BTS.

Bảng 20 – Đo phát xạ giả nằm ngoài băng tần phát

Băng tần số

Độ lệch tần số

Băng thông phân giải

Từ 100 kHz đến 50 MHz

10 kHz

Từ 50 MHz đến 500 MHz

100 kHz

Từ 500 MHz đến 12,75 GHz và ngoài băng tần phát

Lệch khỏi biên của băng phát liên quan

 

 

≥ 2 MHz

≥ 5 MHz

≥ 10 MHz

≥ 20 MHz

≥ 30 MHz

30 kHz

100 kHz

300 kHz

1 MHz

3 MHz

3.3.3.2.1.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

3.3.3.2.2. Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

3.3.3.2.2.1. Thủ tục đo kiểm

a) BTS phải được cấu hình với tất cả các TRX hoạt động đối với từng đầu nối ra ăng ten tại mức công suất ra tương ứng lớn nhất trên mọi khe thời gian. Tất cả các sóng mang phải được phân bổ theo bước b) mục 3.3.6 trên toàn băng thông RF lớn nhất của trạm gốc, bao gồm các kênh RF cao nhất và thấp nhất có thể có. Nếu một sóng mang được thiết kế làm BCCH riêng thì nó phải được phân bổ kênh RF nằm giữa băng thông RF lớn nhất của trạm gốc. Băng thông RF lớn nhất của trạm gốc phải bao gồm kênh B và trong bước đo lặp kênh T. Chế độ nhảy tần chậm phải được tắt.

b) Mỗi đầu nối ra ăng ten của máy phát phải được nối tới máy phân tích phổ hoặc vôn mét chọn lọc có cùng trở kháng đặc tính.

Thiết bị đo phải được cấu hình với băng thông phân giải và băng thông video bằng 100 kHz. Thời gian quét nhỏ nhất tối thiểu là 75 ms và kết quả được lấy trung bình qua 200 lần quét.

Công suất được đo trên băng tần thu của BTS.

c) Bước b) phải được lặp lại trên băng tần số sau:

Đối với BTS GSM 900: băng tần từ 1 805 MHz đến 1 880 MHz.

Đối với BTS DCS 1 800: băng tần từ 921 MHz đến 960 MHz

d) BTS phải được cấu hình như trong bước a), ngoại trừ sóng mang không được dùng cho BCCH, phải phát đủ công suất trên các khe thời gian xen kẽ. Các khe thời gian hoạt động phải như nhau đối với tất cả các sóng mang. Có thể thực hiện đo đối với các khe chẵn hoặc các khe lẻ. Nếu có nhảy tần chậm, mỗi sóng mang không được dùng cho BCCH sẽ nhảy qua toàn bộ dải tần số nêu trong bước a).

Thiết bị đo phải được cấu hình như trong Bảng 21. Bật chế độ tách sóng trung bình và băng thông video phải xấp xỉ bằng ba lần băng thông phân giải. Nếu máy đo không có đủ băng thông video thì đặt băng thông video là giá trị lớn nhất có thể và tối thiểu là 1 MHz.

Công suất phải được đo trên các khoảng tần số trong dải tần từ 100 kHz đến 12,75 GHz nằm ngoài băng tần phát liên quan của BTS.

e) Bước d) được lặp lại cho 2 trường hợp: khi các sóng mang không hỗ trợ BCCH được phân bổ tại tần số sóng mang thấp nhất gần kênh tần số B và các kênh đường lên và khi được phân bổ tại kênh tần số T và các kênh đường xuống.

Bảng 21 – Đo phát xạ giả nằm ngoài băng tần phát

Băng tần số

Độ lệch tần số

Băng thông phân giải

Từ 100 kHz đến 50 MHz

10 kHz

Từ 50 MHz đến 500 MHz

100 kHz

Từ 500 MHz đến 1000 MHz và ngoài băng tần phát liên quan

Lệch khỏi biên của băng phát liên quan

 

≥ 2 MHz

30 kHz

≥ 5 MHz

100 kHz

≥ 10 MHz

300 kHz

≥ 20 MHz

1 MHz

≥ 30 MHz

3 MHz

Từ 1000 MHz đến 12,75 GHz và ngoài băng tần phát liên quan

Lệch khỏi biên của băng phát liên quan

 

≥ 2 MHz

30 kHz

≥ 5 MHz

100 kHz

≥ 10 MHz

1 MHz

≥ 30 MHz

3 MHz

Đối với các BTS thuộc nhóm đa sóng mang, định nghĩa và các yêu cầu được tham chiếu đến các định nghĩa trong khuyến nghị ITU-R SM.329-12 và CEPT/ERC/REC 74-01, trong đó:

– Các phát xạ không mong muốn trong chế độ đa sóng mang được quy định tại mục 2.2.6 của Quy chuẩn này (các yêu cầu đối với tạp âm băng rộng và suy hao xuyên điều chế bên trong BTS khi hoạt động ở chế độ đa sóng mang), với các quy định trong mục này, cả phát xạ trong băng và phát xạ ngoài băng ở độ lệch tần lên đến 2 x BW tính từ biên tần phát liên quan, trong đó BW là băng thông của máy phát được dùng như băng thông cần thiết đ xác định đường biên giữa các vùng ngoài băng và vùng giả. Băng thông máy phát là độ rộng của băng tần chứa đường bao của các sóng mang phát.

– Băng thông máy phát cần thiết ít nhất cho mỗi nhà khai thác là 5 MHz, ví dụ BW bằng 5 MHz.

– Các phát xạ giả theo định nghĩa trong CEPT/ERC/REC 74-01 được quy định trong mục 2.2.3.2 của Quy chuẩn này từ 2 x BW = 10 MHz và các độ lệch tần số cao hơn. Đường biên vùng giả 10 MHz cũng được áp dụng đối với các băng thông máy phát rộng hơn.

– Ngoài ra còn có một giới hạn trên đối với các phát xạ không mong muốn ở các độ lệch từ 0 MHz đến 10 MHz bên ngoài biên các băng tần phát liên quan tùy thuộc vào các giới hạn trong mục 2.2.3.2.2.2 trong Quy chuẩn này.

– Các băng tần phát liên quan được quy định trong Bảng 1 của Quy chuẩn này.

3.3.3.2.2.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

3.3.3.3. Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát trong băng tần 3G và nằm ngoài băng tn phát của BTS

3.3.3.3.1. Thủ tục đo kiểm

a) BTS không thuộc nhóm đa sóng mang phải được cấu hình với tất cả các TRX hoạt động tại mức công suất ra tương ứng lớn nhất trên mọi khe thời gian. Nếu TRX được thiết kế làm BCCH riêng thì TRX này phải được phân bổ kênh tần số vô tuyến M. Tất cả các TRX còn lại phải được phân bổ tần số theo thứ tự sau: đầu tiên là kênh B sau đó đến kênh T, sau đó phân bổ đồng đều trong toàn bộ băng tần phát lớn nhất của BTS. Chế độ nhảy tần chậm phải được tắt.

Đối với BTS thuộc nhóm đa sóng mang thì BTS phải được cấu hình với tất cả các TRX hoạt động đối với từng đầu nối ra ăng ten tại mức công sut ra tương ứng lớn nhất trên mọi khe thời gian. Tất cả các sóng mang phải được phân b theo bước b) mục 3.3.6 trên toàn băng thông RF lớn nhất của trạm gốc, bao gồm các kênh RF cao nhất và thấp nhất có thể có. Nếu một sóng mang được thiết kế làm BCCH riêng thì nó phải được phân bổ kênh RF nằm giữa băng thông RF lớn nht của trạm gc. Băng thông RF lớn nhất của trạm gốc phải bao gồm kênh B và trong bước đo lặp kênh T. Chế độ nhảy tần chậm phải được tắt.

b) Đầu nối ra ăng ten của máy phát phải được nối tới máy phân tích phổ hoặc vôn mét chọn lọc có cùng trở kháng đặc tính.

Thiết bị đo phải được cấu hình với băng thông phân giải và băng thông video bng 100 kHz. Thời gian quét nhỏ nhất tối thiểu là 75 ms và kết quả được lấy trung bình qua 200 lần quét.

Công suất được đo trên băng tần gồm: từ 1 920 MHz đến 1 980 MHz và từ 2 110 MHz đến 2 170 MHz.

3.3.3.3.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

3.3.4. Suy hao xuyên điều chế

3.3.4.1. Thủ tục đo kiểm

Nếu BTS hỗ trợ SFH thì chế độ này phải được tắt khi đo kiểm.

Nhà sản xuất phải khai báo số lượng TRX trong BTS. BTS phải được cấu hình với số lượng lớn nhất các TRX mà nó hỗ trợ. Việc đo kiểm phải được thực hiện với số lượng của các TRX và tần số xác định trong tài liệu kỹ thuật.

Chỉ TRX đo kiểm được kích hoạt. Toàn bộ các TRX còn lại ở trạng thái rỗi trên một ARFCN thuộc băng tần phát của BTS.

CHÚ THÍCH: Đối với BTS sử dụng bộ phối ghép điều chnh tần thì điều quan trọng trong quá trình thực hiện phép đo này là phải điều chỉnh tần số của tất cả các thành phần của bộ phối ghép về phạm vi băng tần phát của BTS.

Cổng ra ăng ten của TX đo kiểm bao gồm bộ phối ghép phải được nối tới một thiết bị ghép, tạo thành thiết bị RF có tải với trở kháng là 50 Ω. Tần số của tín hiệu đo kiểm phải nằm trong băng này (xem mục B.1.2).

Tín hiệu đo kiểm là tín hiệu không được điều chế và tần số phải là X MHz lệch khỏi tần số của TX cần đo kiểm. TRX cần đo kiểm phải được thiết lập ở mức điều khiển công suất tĩnh lớn nhất và mức công suất của tín hiệu đo kiểm phải điều chỉnh thấp hơn mức này 30 dB. Tín hiệu đo kiểm được minh họa trên Hình 2. Mức công suất của tín hiệu đo kiểm phải được đo tại điểm cuối của thiết bị phát nơi tháo rời cáp đồng trục nối với ăng ten và trở kháng phải đúng 50 Ω.

Công suất ra ăng ten của TX phải được đo trực tiếp tại điểm cuối cổng ra ăng ten qua một ăng ten giả. Các tần số của thành phần xuyên điều chế trong băng tần liên quan của TX và RX phải được nhận dạng và được đo theo thủ tục sau:

3.3.4.1.1. Đo trong băng tần RX

Thiết bị đo có độ rộng băng của bộ lọc bằng 100 kHz, chế độ quét tần số, lấy trung bình qua 200 lần quét, thời gian quét ít nhất bằng 75 ms. Tần số lệch X phải được chọn để tạo ra thành phần xuyên điều chế bậc thấp nhất nằm trong băng tần RX.

3.3.4.1.2. Đo trong băng tần TX

a) Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Phép đo phải được thực hiện với các độ lệch tần số X bằng: 0,8 MHz; 2,0 MHz; 3,2 MHz và 6,2 MHz. Phải đo công suất của tất cả các thành phần xuyên điều chế bậc 3 và 5. Phương pháp đo ch ra dưới đây phụ thuộc vào độ lệch tần số của thành phần xuyên điều chế so với tần số sóng mang:

– Đối với những phép đo tại các độ lệch tần số từ tần số lớn hơn 6 MHz so với tần số TRX hoạt động, công suất đnh của các thành phần xuyên điều chế bất kỳ phải được đo với băng thông phân giải bằng 300 kHz, chế độ quét zero, qua một chu kỳ khe thời gian. Phép đo này phải được thực hiện qua một số lượng đủ các khe thời gian để đảm bảo sự tuân thủ theo phương pháp đo tại Phụ lục A của ETSI TS 151 021. Công suất tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất đo được của TRX cần đo kiểm với băng thông phân giải tối thiu bằng 300 kHz.

– Đối với những phép đo tại các độ lệch tần số ≤ 1,8 MHz so với tần số của TRX hoạt động, công suất của các thành phần xuyên điều chế phải đo bằng cách đo chọn tần sử dụng giá trị trung bình video trên một khoảng từ 50 % đến 90 % của phần hữu ích của khe thời gian trừ phần giữa khe (midamble). Việc lấy trung bình được thực hiện qua ít nhất 200 khe thời gian và chỉ trên những cụm hoạt động. Băng thông RF và băng thông video của bộ lọc của thiết bị đo là 30 kHz.

– Đối với những phép đo tại các độ lệch tần số từ 1,8 MHz đến 6 MHz, công suất của thành phần xuyên điều chế được đo ở chế độ quét tần số với thời gian quét thấp nhất tối thiểu là 75 ms và được lấy trung bình qua 200 lần quét. Băng thông RF và băng thông video của bộ lọc của thiết bị đo là 100 kHz.

b) Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Phép đo phải được thực hiện với các độ lệch tần số X bằng: 0,8 MHz; 2,0 MHz; 3,2 MHz và 6,2 MHz. Công suất của tất cả các thành phần xuyên điều chế bậc 3 và 5 phải được đo với băng tần 600 kHz nằm giữa tần số trung tâm của chúng. Phương pháp đo chỉ ra dưới đây phụ thuộc vào độ lệch tần số của thành phần xuyên điều chế so với tần số sóng mang:

– Đối với những phép đo tại các độ lệch tần số từ tần số lớn hơn 6 MHz so với tần số TRX hoạt động, công suất trung bình của thành phần xuyên điều chế bất kỳ phải được đo với băng thông phân giải bằng 300 kHz, chế độ quét zero, qua một chu trình khe thời gian. Phép đo này phải được thực hiện qua một số lượng đủ các khe thời gian để đm bảo sự tuân thủ theo phương pháp đo tại Phụ lục A của ETSI TS 151 021. Công suất tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất đo được của TRX cn đo kiểm với băng thông phân giải tối thiểu bằng 300 kHz. Phép đo phải được thực hiện tại các tần số trung tâm nằm trong băng ±150 kHz xung quanh tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế.

– Đối với những phép đo tại các độ lệch tần số từ tần số từ 1,8 MHz đến 6 MHz, công suất trung bình của thành phần xuyên điều chế bất kỳ phải được đo với băng thông phân giải bằng 100 kHz, chế độ quét zero, qua một chu kỳ khe thời gian. Phép đo này phải được thực hiện qua một số lượng đủ các khe thời gian đ đảm bảo sự tuân thủ theo phương pháp đo tại Phụ lục A của ETSI TS 151 021. Công sut tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất đo được của TRX cần đo kiểm với băng thông phân giải tối thiểu bằng 100 kHz. Phép đo phải được thực hiện tại các tần số trung tâm nằm trong băng ±250 kHz xung quanh tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế.

– Đối với những phép đo tại các độ lệch tần số từ tần số từ 1,2 MHz đến 1,8 MHz, công suất trung bình của thành phần xuyên điều chế bất kỳ phải được đo với băng thông phân giải bằng 30 kHz, chế độ quét zero, qua một chu kỳ khe thời gian. Phép đo này phải được thực hiện qua một s lượng đủ các khe thời gian để đảm bảo sự tuân thủ theo phương pháp đo tại Phụ lục A của ETSI TS 151 021. Công suất tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất đo được của TRX cần đo kiểm với băng thông phân giải tối thiểu bằng 30 kHz.

3.3.4.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

Thực hiện các phép đo sau đây tùy theo số lượng TRX mà BTS hỗ tr:

1 TRX: TRX phải được đo kiểm tại các đim tần số B, M, và T.

2 TRX: Một TRX phải được đo kiểm tại các điểm tần số B, M, và T. Mỗi TRX được đo kiểm ít nhất một lần.

3 TRX hoặc nhiều hơn: một TRX được đo kiểm tại B, một tại M và một tại T.

BTS thuộc nhóm đa sóng mang phải được đo kiểm tại B, M, và T cho từng đầu nối ra ăng ten phát.

Hình 2 – Ví dụ về suy hao xuyên điều chế TX

3.3.5. Suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc

3.3.5.1. Thủ tục đo kiểm

Nếu BTS hỗ trợ SFH thì chế độ này phải được tắt khi đo kiểm.

BTS phải được cu hình với đầy đủ các TRX. Mỗi thiết bị phát RF phải hoạt động tại mức công suất lớn nhất (Mức công suất tĩnh lớn nhất như nêu trong mục 2.2.1) và được điều chế bằng chuỗi giả ngẫu nhiên.

Đối với BTS thuộc nhóm đa sóng mang thì các phép đo phải được thực hiện cho từng đầu nối ra ăng ten với số lượng sóng mang hỗ trợ ít nhất ( 2) và số lượng sóng mang lớn nhất do nhà sản xuất công bố, phát trên công suất lớn nhất cân bằng tùy theo công suất công bố đối với mỗi cấu hình.

Trong băng phát liên quan, các thành phần xuyên điều chế phải đo tại các độ lệch tần số nằm ngoài khong tần số cao nhất và thấp nhất của các sóng mang.

Tất cả các tần số của thành phần xuyên điều chế trong băng TX và RX phải được xác định và đo theo trình tự sau:

3.3.5.1.1. Đo trong băng của RX

Thiết bị phải hoạt động ở các ARFCN sao cho thành phần xuyên điều chế bậc thấp nhất nằm trong băng thu. Việc đo kiểm phải thực hiện tại đầu nối ra ăng ten của BTS, bằng cách dùng một máy đo chọn tần.

Sơ đồ cấu hình đo kiểm như trong Phụ lục A.

Thiết lập máy đo:

– Bộ lọc với băng thông video bằng 100 kHz

– Chế độ quét tần số.

– Thời gian quét ít nhất bằng 75 ms và được lấy trung bình qua 200 lần quét.

3.3.5.1.2. Đo trong băng của TX

a) Đối với BTS không thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Thiết bị phải hoạt động tại khoảng cách tần số đều và nhỏ nhất được xác định cho cấu hình BTS cần đo kiểm.

Đối với các độ lệch tần số lớn hơn 6 MHz, công suất đỉnh của các thành phần xuyên điều chế bất kỳ phải được đo với băng thông phân giải bằng 300 kHz, chế độ quét zero, qua một chu kỳ khe thời gian. Công suất đỉnh phải được đo qua một số lượng các khe thời gian đủ lớn để đảm bảo sự phù hợp với phương pháp đo nêu trong mục A.1 của ETSI TS 151 021. Công suất tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất đo được của TRX cần đo kiểm với băng thông phân giải tối thiu bằng 300 kHz.

Đối với các độ lệch tần số ≤ 1,8 MHz, công suất của thành phần xuyên điều chế phải được đo chọn tần sử dụng trung bình video từ 50 % đến 90 % phần hữu ích của khe thời gian và không bao gồm phần giữa khe. Việc lấy trung bình sẽ được thực hiện ít nhất qua 200 khe thời gian và chỉ tính từ những cụm hoạt động. Băng thông phân giải và băng thông video của bộ lọc của thiết bị đo là 30 kHz.

Đối với các độ lệch tần số trong khoảng từ 1,8 MHz đến 6 MHz, công suất của thành phần xuyên điều chế phải đo trong chế độ quét tần số với thời gian quét ít nhất là 75 ms và được lấy trung bình qua 200 lần quét. Băng thông phân giải và băng thông video của bộ lọc của thiết bị đo là 100 kHz.

b) Đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang

Các phép đo được thực hiện theo mục 3.3.6.

3.3.5.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

3.3.6. Tạp âm băng rộng và suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị trạm gốc khi hoạt động chế độ đa sóng mang

3.3.6.1. Thủ tục đo kiểm

Nếu BTS hỗ trợ SFH thì chế độ này phải được tắt khi đo kiểm.

a) Các phép đo phải được thực hiện tại từng đầu nối ra ăng ten với số lượng sóng mang lớn nhất mà nhà sản xuất công bố và phát trên công suất lớn nhất cân bằng tùy theo công suất công bố.

Thiết bị phải hoạt động tại khoảng cách tần số sóng mang nhỏ nhất được cấu hình cho BTS cần đo kiểm. Phép đo thực hiện thực hiện đối với các sóng mang xung quanh điểm tần số M.

b) BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang phải được cấu hình để hoạt động với số lượng sóng mang hỗ trợ ít nhất (≥ 2) và số lượng sóng mang lớn nhất do nhà sản xuất công bố, phát trên công suất lớn nhất cân bằng tùy theo công suất công bố đối với mi cu hình và được phân bố như mô tả sau đây trên băng thông RF lớn nhất của BTS, được cấu hình chứa điểm tần số B. Phép đo được lặp lại ở cấu hình mà băng thông RF lớn nhất của BTS chứa đim tần số T.

Ngoài ra, nếu không có thành phần xuyên điều chế bậc 3 tại bất kỳ cấu hình nào xuất hiện bên ngoài nhóm các sóng mang và bên trong băng tần TX liên quan hoặc băng thông lớn nhất của bộ lọc phát, tùy giá trị nào nhỏ nhất, thì các khoảng cách tần số sóng mang phải được giảm đều cho đến khi xuất hiện một thành phần xuyên điu chế bậc 3 gần nhất với nhóm các sóng mang, trên một trong các biên băng tần của băng thông có thể áp dụng, và phép đo được lặp lại. Khi giảm các khoảng cách tn số, cả hai cấu hình tần số sóng mang phải được đo kim cho hai trường hợp: trường hợp một là tại tần số thấp nhất được giữđiểm tần số B và càng gần biên của băng tần dưới càng tốt và trường hợp hai là tại tần số lớn nhất được giữ tại điểm tần số T và gần biên của băng tần trên càng tốt.

c) Nếu BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang, theo công bố của nhà sản xuất, hỗ trợ phân bổ tần số không liên tục như nêu trong mục B.2.10 và nhiều hơn hoặc bằng 4 sóng mang, thì các phép đo phải được thực hiện cho từng đầu nối ra ăng ten với số lượng sóng mang nhiều nhất được phân bố càng đều càng tốt giữa hai nhóm con với biên của mỗi nhóm con trùng biên của băng thông RF lớn nhất của BTS. Các nhóm con được đặt xung quanh đim tần số M với khoảng cách giữa các nhóm con là 5 MHz và băng thông của nhóm con như trong Bng 22. Các sóng mang phải hoạt động tại công suất cân bằng lớn nhất trong cấu hình này.

Bảng 22 – Băng thông nhóm con đối với phân bổ tần số không liền kề nhau

Số lượng sóng mang lớn nhất

Băng thông nhóm con [MHz]

Khoảng cách tần số cân bằng lớn nhất (Deq) [MHz]

4

4

3,6

5 đến 6

4

1,8

7 đến 8

4

1,2

9 đến 10

4,4

1

11 đến 12

4,4

0,8

13 đến 14

5,2

0,8

15 đến 16

6

0,8

CHÚ THÍCH: Đối với số lượng sóng mang lớn nhất, mi lần tăng thêm 2 sóng mang thì băng thông nhóm con tăng 0,8 MHz nhưng Deq vẫn là 0,8 MHz.

Để phân bố các sóng mang trong bước b) và bên trong nhóm con như bước c), sự sai khác giữa các khoảng cách sóng mang lân cận, giữa các tần số trung tâm của sóng mang phải ≤ 200 kHz và các thành phần IM bậc 3, tạo ra do sự kết hợp bất kỳ của hai hoặc ba tần số, phải cùng xuất hiện trong phạm vi 400 kHz, đo tại các tần số trung tâm của các thành phần IM. Bất kỳ sự kết hợp đầy đủ các yếu tố này đều có thể sử dụng, nhưng cấu hình cùng tần số sóng mang phải được sử dụng khi đim tần số B hoặc T lần lượt nằm trong phép đo.

Thủ tục sau đây áp dụng đối với bước b):

– Tính toán khoảng cách tần số cân bằng lớn nhất (Deq) bên trong băng thông RF của BTS (RF-Bwmax). Lưu ý là các tần số trung tâm của các sóng mang ngoài cùng phải là 200 kHz bên trong các biên của băng tần RF-Bwmax và Deq là bội số của 200 kHz.

– Phân bổ một sóng mang tại tần số thấp nhất và một tại tần số sao nhất có thể bên trong RF-Bwmax.

– Phân bổ các sóng mang còn lại tại các tần số dịch khỏi một trong các tần số ngoài cùng một bội số của Deq với các độ lệch biến đổi. Các độ lệch này có thể lựa chọn tùy ý là 0, +200 kHz hoặc -200 kHz nhưng sự sai khác giữa hai khoảng cách kênh lân cận không quá 200 kHz. Không được phép thiết lập toàn bộ các độ lệch bằng 0. Ngoài ra các giới hạn trải IM (IM3 cùng xuất hiện trong phạm vi 400 kHz) phải được đáp ứng.

Trường hợp ngoại lệ, nếu các điều kiện nêu trên không được thỏa mãn thì khoảng cách tn số giữa các sóng mang ngoài cùng xác định trong bước 2 được giảm xuống 200 kHz bằng cách phân bổ lại sóng mang ngoài cùng bên phải nếu B nằm trong phép đo hoặc phân bổ lại sóng mang ngoài cùng bên trái nếu T nằm trong phép đo. Thủ tục sau đây áp dụng đối với bước c):

– Ghi lại khoảng cách tần số cân bằng lớn nhất có thể (Deq) từ Bảng 22.

– Trong mỗi nhóm con, phân bổ trong băng thông của nhóm con một sóng mang tại tần số thấp nhất và một tại tần số cao nhất có thể được.

– Phân bổ các sóng mang còn lại tại các tần số dịch khỏi một trong các tần số ngoài cùng một bội số của Deq với các độ lệch biến đi. Nếu số lượng các sóng mang bên trong hai nhóm con này không đều thì cần bỏ bớt một bội số của Deq khỏi nhóm con có ít sóng mang hơn. Các độ lệch này có thể lựa chọn tùy ý là 0, +200 kHz hoặc -200 kHz nhưng sự sai khác giữa hai khoảng cách kênh lân cận không quá 200 kHz.

Trường hợp ngoại lệ, nếu các điều kiện nêu trên không được thỏa mãn thì thủ tục trên có thể được sửa đổi như sau:

i) Có thể sử dụng thủ tục trên với băng thông nhóm con nhỏ hơn nếu băng thông RF lớn nhất của BTS không đủ, với khoảng cách tần số cân bằng lớn nhất có thể là bội số nhỏ hơn tiếp theo của 200 kHz.

ii) Nếu i) không được thỏa mãn thì có thể sử dụng thủ tục trên với khoảng cách sóng mang nhỏ nhất nếu băng thông RF lớn nhất của BTS không đủ. Trong trường hợp này không được sử dụng các độ lệch biến đổi như mô tả trong bước 3).

iii) Nếu i) hoặc ii) không thỏa mãn thì có thể sử dụng thủ tục trên khi khai báo số lượng sóng mang lớn nhất thấp hơn đối với phân bổ tần số không liên tục.

Đối với các độ lệch tần số lớn hơn 6 MHz so với tần số trung tâm của sóng mang ngoài cùng bên trái và bên phải, công suất trung bình phải được đo trên đủ số khe thời gian để đảm bảo sự tuân thủ phương pháp đo trong mục A.1 của ETSI TS 151 021:

– Bên trong băng 600 kHz có điểm giữa đặt tại các tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế, các phép đo phải được thực hiện với các tần số trung tâm của băng thông đo nằm trong băng tần ±150 kHz xung quanh các tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế, sử dụng băng thông đo là 300 kHz. Công sut tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất của một trong các sóng mang cần đo với băng thông 300 kHz.

– Đối với các độ lệch ngoài các băng 600 kHz xung quanh tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế, các phép đo phải được thực hiện với các tn số trung tâm của băng thông đo bắt đầu tại điểm ±350 kHz xung quanh các tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế, sử dụng băng thông đo là 100 kHz. Công suất tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất của một trong các sóng mang cần đo với băng thông 30 kHz.

Đối với các độ lệch tần số từ 1,8 MHz đến và gồm 6 MHz so với tần số trung tâm của sóng mang ngoài cùng bên trái và bên phải, công suất trung bình phải được đo ở chế độ quét tần số, thời gian quét nhỏ nhất tối thiểu là 75 ms và lấy trung bình qua 200 lần quét:

– Bên trong băng 600 kHz có điểm giữa đặt tại các tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế, các phép đo phải được thực hiện với các tần số trung tâm của băng thông đo nằm trong băng tần ±250 kHz xung quanh các tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế, sử dụng băng thông RF và băng thông video của bộ lọc là 100 kHz. Công suất tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất của một trong các sóng mang cần đo với băng thông 100 kHz.

– Đối với các độ lệch ngoài các băng 600 kHz xung quanh tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế, các phép đo phải được thực hiện với các tần số trung tâm của băng thông đo bắt đầu tại điểm ±350 kHz xung quanh các tần số trung tâm của các thành phần xuyên điều chế, sử dụng băng thông đo là 100 kHz. Công suất tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất của một trong các sóng mang cần đo với băng thông 30 kHz.

Đối với các độ lệch tần số nhỏ hơn 1,8 MHz so với tần số trung tâm của sóng mang ngoài cùng bên trái và bên phải, công suất trung bình phải được đo bằng phép đo chọn tần sử dụng trung bình video trên 50 % đến 90 % của phần hữu ích của khe thời gian, trừ phần giữa khe. Việc lấy trung bình được thực hiện qua ít nhất 200 khe thời gian và chỉ lấy các cụm hoạt động. Băng thông RF và băng thông video của bộ lọc đo phải là 30 kHz. Công suất tham chiếu của các phép đo liên quan là công suất của một trong các sóng mang cần đo với băng thông 30 kHz.

Các điều kiện đo kiểm đối với phổ điều chế liên tục liên quan đến các độ lệch tần số và thiết lập chế độ tách sóng giống như trong mục 3.3.2.1 đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang.

3.3.6.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

3.3.7. Mức nhiễu chuẩn

3.3.7.1. Thủ tục đo kiểm

Nếu BTS hỗ trợ SFH thì chế độ này phải được tắt khi đo kiểm, trừ khi đo kiểm sử dụng các điều kiện lan truyền có SFH lý tưng.

Nếu SFH được sử dụng trong khi đo kiểm, BTS sẽ nhảy qua khoảng cách và số lượng các ARFCN lớn nhất có thể trong cấu hình BTS. Nếu không hỗ trợ SFH, đo kiểm phải được thực hiện trên một số lượng nhất định các ARFCN. Tối thiểu một TRX phải được đo kiểm một khe thời gian.

Các phép đo phải được thực hiện tại cấu hình ăng ten đơn, trừ trường hợp các kênh chuyển mạch gói có tốc độ ký hiệu cao hơn và các kênh trong chế độ VAMOS có cấu hình hai ăng ten nhưng không tương quan hoặc sử dụng độ tăng ích khác nhau giữa các nhánh.

Hai tín hiệu vào phải được đưa tới đầu nối RX tương ứng qua mạng phối ghép. Khi đo kiểm, mỗi tín hiệu được đưa qua một bộ mô phỏng pha đinh đa đường (MPS) như mô tả tại mục B.1 của ETSI TS 151 021, trừ các trường hợp các độ lệch tần số của tín hiệu nhiễu so với tín hiệu mong muốn bằng 400 kHz, tại đó bộ tạo nhiễu phải ở chế độ tĩnh, nếu không thì như nêu trong Bảng 25 và 26. Các điều kiện truyền lan pha đinh đa đường phải là không tương quan. Trong trường hợp các kênh ở chế độ VAMOS, hai tín hiệu mong muốn đầu vào và hai tín hiệu nhiễu đưa vào từng đầu nối ăng ten máy thu phải qua bộ mô phỏng pha đinh đa đường đ các điều kiện truyền lan pha đinh đa đường giữa các tín hiệu vào và tất cả các ăng ten máy thu là không tương quan. Các độ lệch tần số và các mức liên quan của các tín hiệu nhiễu được quy định trong Bảng 23 đối với kịch bản đo VUTS-2. Các tín hiệu mong muốn trên kênh VAMOS phụ 1 và kênh VAMOS phụ 2 phải được điều chế GMSK và được mã hóa theo kiểu kênh trong Bảng 30. Các tín hiệu nhiễu phải được điều chế GMSK bằng dòng bít giả ngẫu nhiên không có phần giữa. Các tín hiệu đầu vào phải sử dụng các dòng bit giả ngẫu nhiên độc lập với nhau.

Bảng 23 – Các kịch bản đo mức nhiễu chuẩn đối với các kênh trong chế độ VAMOS

Kịch bản đo

Tín hiệu nhiễu

Mức công suất của bộ tạo nhiễu (*)

TSC

Dải trễ của bộ tạo nhiễu

VUTS-2

Kênh lân cận 1 (*)

Không

Không trễ

Kênh lân cận 2 (**)

0 dB

Không

Không trễ

CHÚ THÍCH (*): Mức công suất tương quan với kênh lân cận 1.

(**): Cả hai bộ tạo nhiễu đều trên cùng tn số kênh lân cận.

Mức công suất tham chiếu cho cả hai tín hiệu phải là công suất trung bình đưa tới đầu nối ăng ten RX của BTS. Công suất này được đo bằng cách lấy trung bình của tổng công suất trên các đường riêng lẻ.

Đối với các kênh chuyển mạch kênh được điều chế GMSK, trừ các kênh ở chế độ VAMOS, tín hiệu mong muốn phải có mức công suất như quy định trong Bảng 24 có điều chế GSM thường. Trường hợp pico-BTS hoặc BTS đa sóng mang vùng nhỏ thì công suất quy định trong Bảng 24 phải cao hơn 4 dB khi đo kiểm với độ lệch của bộ tạo nhiễu là 400 kHz.

Đối với các kênh chuyển mạch gói và các kênh ECSD điều chế 8PSK, tín hiệu mong muốn phải là (X – 9 dB + Ir) với “X” là công suất quy định trong Bảng 24 và “Ir” là tỷ số nhiễu đồng kênh được quy định trong Bảng 28. Đối với các kênh chuyển mạch gói điều chế QPSK, 16-QAM và 32-QAM với nhiễu kênh lân cận 200 kHz, tín tín hiệu mong muốn phải là (X + 9 dB + lar) với “X” là công suất quy định trong Bảng 24 và “lar” là tỷ số nhiễu được quy định trong Bảng 29.

Đối với các kênh ở chế độ VAMOS, với kịch bản đo VUTS-2 kênh VAMOS phụ 2 phải có mức công suất là (X + 9 dB + Ir) với “X” là công suất quy định trong Bảng 24 và “Ir” là tỷ số nhiễu trên sóng mang được quy định trong Bảng 30, trường hợp BTS đa sóng mang vùng nhỏ thì áp dụng Bảng 31. Kênh VAMOS phụ 1 phải có mức công suất tương ứng với kênh VAMOS phụ 2 tùy theo giá trị SCPIR_UL trong Bảng 30.

Bảng 24 – Mức trung bình của tín hiệu vào đối với đo kiểm mc nhiễu chuẩn

Loi BTS

Mức trung bình của tín hiệu đo kiểm tới RX

GSM 900 / DCS 1 800

-84 dBm

GSM 900 micro-BTS M1

-77 dBm

GSM 900 micro-BTS M2

-72 dBm

GSM 900 micro-BTS M3

-67 dBm

GSM 900 pico-BTS P1

-68 dBm (*)

DCS 1 800 micro-BTS M1

-82 dBm

DCS 1 800 micro-BTS M2

-77 dBm

DCS 1 800 micro-BTS M3

-72 dBm

DCS 1 800 pico-BTS P1

-75 dBm (*)

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng rộng

-84 dBm

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng trung bình

-78 dBm

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng nhỏ

-70 dBm (*)

CHÚ THÍCH (*): mức công suất phải tăng 4 dB đối với các phép đo thực hiện với độ lệch của bộ tạo nhiễu bằng 400 kHz.

Tín hiệu nhiễu phải là tín hiệu liên tục và có điều chế GSM bằng một chuỗi bit gi ngu nhiên không có phần giữa khe (midamble). Nếu TRX hỗ trợ 8-PSK, 16-QAM và 32-QAM tại tốc độ ký hiệu bình thường thì TRX phải được đo kiểm bằng tín hiệu nhiu có điều chế GMSK và tín hiệu nhiễu có điều chế 8-PSK, trừ khi chứng minh được chỉ cần đo kiểm bằng tín hiệu nhiễu có điều chế GMSK hoặc 8-PSK.

Nếu tín hiệu mong muốn có tốc độ ký hiệu cao hơn thì TRX phải được đo kiểm về chỉ tiêu nhiễu kênh lân cận (200 kHz) với tín hiệu nhiễu ở tốc độ ký hiệu cao hơn, sử dụng cùng kiu điều chế và bộ lọc sửa dạng xung như tín hiệu mong muốn, còn chỉ tiêu nhiu kênh lân cận (400 kHz) phải được đo kiểm với tín hiệu nhiễu điều chế GMSK và với tín hiệu nhiễu điều chế 8-PSK. Nếu TR không hỗ trợ 8-PSK thì TRX phải được đo kim bằng tín hiệu nhiễu điều chế GMSK. Đối với SFH, tín hiệu nhiễu này phải gồm hoặc là một tín hiệu nhảy đồng bộ với khe thời gian đang đo kiểm hoặc một số nguồn tín hiệu tần số cố định. Ở trường hợp sau, số lượng các nguồn nhiễu quyết định s lượng các tần số mà khe thời gian đang đo kiểm có thể nhảy trong điều kiện môi trường đo kiểm, không cần quan tâm về giới hạn trên của BTS.

Đối với các kênh chuyển mạch gói chỉ cần đo kiểm BTTI không có PAN.

Khi đo kiểm các kênh được điều chế 16-QAM, 32-QAM (cả tốc độ thường và tốc độ cao) và QPSK phải sử dụng TSC-6 cho tín hiệu mong muốn.

Đối với các kênh chuyển mạch kênh điều chế GMSK, ngoại trừ các kênh trong chế độ VAMOS, việc đo kiểm phải được thực hiện với các độ lệch tần số của tín hiệu nhiễu so với tín hiệu mong muốn và mức công suất của tín hiệu nhiễu trên tín hiệu mong muốn như quy định tại Bảng 25.

Đối với các kênh chuyển mạch gói và ECSD, việc đo kiểm phải được thực hiện với các độ lệch tần số của tín hiệu nhiễu so với tín hiệu mong muốn, tỷ số tín hiệu sóng mang trên nhiễu và tỷ số nhiễu đồng kênh (C/lc) như quy định trong Bảng 26. Tỷ số nhiu đng kênh nhỏ nhất (C/lc) đối với tất cả tổ hợp của loại kênh logic và điều kiện truyền lan được quy định tại Bảng 28.

Đối với các kênh trong chế độ VAMOS, việc đo kiểm phải được thực hiện theo kịch bản đo kiểm trong Bảng 23 với tỷ số tín hiệu trên nhiễu quy định tại Bảng 30. Đối với BTS đa sóng mang thì áp dụng Bảng 31.

Trường hợp có nhảy tần chậm (SFH) thì tín hiệu nhiễu phải trên cùng ARFCN như tín hiệu mong muốn trên phần hữu ích của cụm khe thời gian. Đối với BTS thường và micro-BTS thì chỉ cần đo kiểm ở điều kiện truyền lan đa đường TU50 (không SFH) và đối với pico-BTS thì chỉ cần đo kiểm ở điều kiện truyền lan đa đường TI5 (không SFH).

Bảng 25 – Loại bỏ nhiễu kênh lân cận đối với các kênh chuyển mạch kênh ngoại trừ ECSD

Độ lệch của các tín hiệu nhiễu:

Tỷ số tín hiệu sóng mang trên nhiễu

Pha đinh của tín hiệu nhiễu

BTS thường, micro-BTS, BTS đa sóng mang vùng rộng và vùng trung bình

pico-BTS và BTS đa sóng mang vùng nhỏ

200 kHz

-9 dB

-5 dB

400 kHz

-41 dB

-37 dB

không

Bảng 26 – Tỷ số nhiễu kênh lân cận đối với các kênh chuyển mạch gói và các kênh ECSD

Kiểu điều chế của tín hiệu mong muốn

8-PSK

16-QAM và 32-QAM với tốc độ ký hiệu bình thường

QPSK, 16-QAM và 32-QAM với tốc độ ký hiệu cao

Pha đinh của tín hiệu nhiễu

Độ lệch của các tín hiệu nhiễu:

Tỷ số tín hiệu sóng mang trên nhiễu

Tỷ số tín hiệu sóng mang trên nhiễu

Tỷ số tín hiệu sóng mang trên nhiễu

200 kHz

Bảng 29

Bảng 29

Bảng 29

400 kHz

C/lc – 50 dB

C/lc – 48 dB

C/lc – 44,5 dB
(QPSK)

C/lc – 43 dB
(16-QAM)

C/lc – 42,5 dB
(32-QAM)

Đối với các kênh được điều chế QPSK, 16-QAM và 32-QAM có tốc độ cao, khi đo kiểm kênh lân cận (400 kHz) thì tín hiệu mong muốn phải đi qua bộ lọc sửa dạng xung băng rộng. Đối với trường hợp đo kiểm kênh lân cận (200 kHz) thì tín hiệu mong muốn phải đi qua bộ lọc sửa dạng xung theo Bảng 29.

Đối với các kênh ở chế độ VAMOS thì thời gian và độ lệch tần số phải áp dụng với kênh VAMOS phụ 1 tương ứng với kênh VAMOS phụ 2. Các độ lệch phải là độ rộng cụm được áp dụng và lấy từ chuỗi mẫu phù hợp với phân bố xác suất trong phương trình 3.3.7a đối với độ lệch thời gian và phương trình 3.3.7b đối với độ lệch tần số.

Bảng 27 – Các tham số phân bố xác suất

Băng tần

900

1 800

μ

45 Hz

90 Hz

σ

10 Hz

17 Hz

CHÚ THÍCH: có thể sử dụng bất kỳ chuỗi mẫu nào đáp ứng các tiêu chí này.

Bảng 28 – Tỷ số nhiễu đồng kênh (C/lc) đối với các kênh chuyển mạch gói và các kênh ECSD

GSM 900

Loại kênh

Đơn v

Tỷ số tín hiệu sóng mang/nhiễu đối với các điều kiện truyền lan xác định

TU50
(không SFH)

TI5
(không SFH)

PDTCH/MCS-5

dB

15,5

19,5

PDTCH/MCS-6

dB

18

22

PDTCH/MCS-7

dB

24

28

PDTCH/MCS-8

dB

30

34

PDTCH/MCS-9

dB

33

37

E-TCH/F43,2 NT

dB

19,5

23,5

E-TCH/F32,0 T

dB

17

21

E-TCH/F28,8 T

dB

17,5

21,5

E-TCH/F28,8 NT

dB

14,5

18,5

CHÚ THÍCH: Các tỷ số tín hiệu sóng mang/nhiễu trong bảng này chỉ sử dụng để tính mức tín hiệu mong muốn sử dụng cho chỉ tiêu nhiễu kênh lân cận.

 

DCS 1 800

Loại kênh

Đơn vị

Tỷ số tín hiệu sóng mang/nhiễu đối với các điều kiện truyn lan xác định

TU50
(không SFH)

TI5
(không SFH)

PDTCH/MCS-5

dB

15

19,5

PDTCH/MCS-6

dB

17,5

22

PDTCH/MCS-7

dB

26

28

PDTCH/MCS-8

dB

25 **

34

PDTCH/MCS-9

dB

29 **

37

E-TCH/F43,2 NT

dB

19,5

23,5

E-TCH/F32,0 T

dB

16

21

E-TCH/F28,8 T

dB

16

21,5

E-TCH/F28,8 NT

dB

14

18,5

CHÚ THÍCH 1: Hoạt động tại mức BLER 30% được đánh dấu là (**).

CHÚ THÍCH 2: Các tỷ số tín hiệu sóng mang/nhiễu trong bảng này chỉ sử dụng đtính mức tín hiệu mong muốn sử dụng cho chỉ tiêu nhiễu kênh lân cận.

Bảng 29 – Tỷ số nhiễu kênh lân cận (C/la) đối với các kênh EGPRS, EGPRS2 và ECSD

GSM 900

Loại kênh

Đơn vị

Tỷ số tín hiệu sóng mang/nhiễu đối với các điều kiện truyền lan xác định

TU50
(không SFH)

TI5
(không SFH)

Chú giải

PDTCH/MCS-5

dB

-2

2

 

PDTCH/MCS-6

dB

1

5

 

PDTCH/MCS-7

dB

8,5

12,5

 

PDTCH/MCS-8

dB

9**

13**

 

PDTCH/MCS-9

dB

13,5**

17,5**

 

PDTCH/UAS-7

dB

9,5

13,5

 

PDTCH/UAS-8

dB

11

15

 

PDTCH/UAS-9

dB

13,5

17,5

 

PDTCH/UAS-10

dB

17

21

 

PDTCH/UAS-11

dB

23,5

27,5

 

PDTCH/UBS-5

dB

-16,5

-12,5

Các tín hiệu đầu vào được tạo bằng bộ lọc sửa dạng xung băng rộng

(xem chú thích 2)

PDTCH/UBS-6

dB

-14,0

-10,0

PDTCH/UBS-7

dB

-9,5

-5,5

PDTCH/UBS-8

dB

-6,0

-2,0

PDTCH/UBS-9

dB

-3,5

0,5

PDTCH/UBS-10

dB

1,0

5,0

PDTCH/UBS-11

dB

9,0

13,0

PDTCH/UBS-12

dB

13,5

17,5

PDTCH/UBS-5

dB

-14,0

-10,0

Các tín hiu đầu vào được to bằng bộ lọc sửa dạng xung băng hẹp

(xem chú thích 2)

PDTCH/UBS-6

dB

-11,0

-7,0

PDTCH/UBS-7

dB

-2,5

1,5

PDTCH/UBS-8

dB

0,5

4,5

PDTCH/UBS-9

dB

2,0

6,0

PDTCH/UBS-10

dB

9,0

13,0

PDTCH/UBS-11

dB

13,0

17,0

PDTCH/UBS-12

dB

14,5

18,5

E-TCH/F43,2 NT

dB

3,5

7,5

 

E-TCH/F32,0 T

dB

-2,5

1,5

 

E-TCH/F28,8 T

dB

0,5

4,5

 

E-TCH/F28,8NT

dB

-1,5

2,5

 

CHÚ THÍCH 1: Hoạt động tại mức BLER 30% được đánh dấu là (**).

CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu PDTCH/UBS-5 đến 12 áp dụng đối với cấu hình 2 ăng ten. Tín hiệu nhiễu phải sử dụng tốc độ ký hiệu cao và được tạo ra với cùng kiểu điều chế và bộ lọc sửa dạng xung như tín hiệu mong muốn.

 

DCS 1 800

Loại kênh

Đơn vị

Tỷ số tín hiệu sóng mang/nhiu đi với các điều kiện truyền lan xác định

TU50
(không SFH)

TI5
(không SFH)

Chú giải

PDTCH/MCS-5

dB

-2

2

 

PDTCH/MCS-6

dB

1,5

5

 

PDTCH/MCS-7

dB

10,5

12,5

 

PDTCH/MCS-8

dB

10**

13**

 

PDTCH/MCS-9

dB

16**

17,5**

 

PDTCH/UAS-7

dB

9,5

13,5

 

PDTCH/UAS-8

dB

12

15

 

PDTCH/UAS-9

dB

15,5

17,5

 

PDTCH/UAS-10

dB

24,5

21

 

PDTCH/UAS-11

dB

20,5**

27,5

 

PDTCH/UBS-5

dB

-13,0

-12,5

Các tín hiu đầu vào được to bằng b lọc sửa dng xung băng rộng

(xem chú thích 2)

PDTCH/UBS-6

dB

-10,0

-10,0

PDTCH/UBS-7

dB

-5,5

-5,5

PDTCH/UBS-8

dB

-2,0

-2,0

PDTCH/UBS-9

dB

1,5

0,5

PDTCH/UBS-10

dB

5,0

5,0

PDTCH/UBS-11

dB

14,5

13,5

PDTCH/UBS-12

dB

20,0

17,5

PDTCH/UBS-5

dB

-10,0

-10,0

Các tín hiệu đầu vào được tạo bằng bộ lọc sửa dạng xung băng hẹp

(xem chú thích 2)

PDTCH/UBS-6

dB

-6,5

-7,5

PDTCH/UBS-7

dB

2,0

1,5

PDTCH/UBS-8

dB

5,0

4,5

PDTCH/UBS-9

dB

7,0

6,0

PDTCH/UBS-10

dB

14,0

13,0

PDTCH/UBS-11

dB

12,5**

17,0

PDTCH/UBS-12

dB

14,0**

18,5

E-TCH/F43,2 NT

dB

4

7,5

 

E-TCH/F32,0 T

dB

-3,5

1,5

 

E-TCH/F28,8 T

dB

-0,5

4,5

 

E-TCH/F28,8NT

dB

-2

2,5

 

CHÚ THÍCH 1: Hoạt động tại mức BLER 30% được đánh dấu là (**).

CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu PDTCH/UBS-5 đến 12 áp dụng đối với cấu hình 2 ăng ten. Tín hiệu nhiễu phải sử dụng tốc độ ký hiệu cao và được tạo ra với cùng kiểu điều chế và bộ lọc sửa dạng xung như tín hiệu mong muốn.

Bảng 30 – Tỷ s tín hiệu sóng mang/nhiu đi với các kênh trong chế độ VAMOS

Loại kênh

Đơn vị

SCPIR_UL (dB)

Tỷ số tín hiệu sóng mang/nhiễu (C/l1) đối với các kịch bản đo trong điều kiện truyền lan TU50 (không SFH)

VUTS-2

GSM 900

DCS 1 800

TCH/HS

dB

0

-6,5

-5,5

TCH/EFS

dB

0

-3,5

-3,5

TCH/AFS 12,2

dB

0

-4,5

-4,5

TCH/AFS 4,75

dB

0

-12,5

-14

TCH/AHS 7,4

dB

0

-1

-1

TCH/AHS 4,75

dB

0

-7,5

-7,5

TCH/WFS 12,65

dB

0

-4

-4

TCH/WFS 6,60

dB

0

-11

-11

FACCH/F

dB

0

-8,5

-8,5

FACCH/H

dB

0

-8,5

-8

SACCH

dB

0

-7,5

-7

SACCH lặp

dB

0

-14,5

-15

TCH/HS

dB

-10

-8

-6,5

TCH/EFS

dB

-10

-7

-5

TCH/AFS 12,2

dB

-10

-7,5

-6

TCH/AHS 7,4

dB

-10

-3

0,5

TCH/WFS 12,65

dB

-10

-6,5

-5

CHÚ THÍCH: l1 tương ứng với công suất của kênh lân cận 1.

Bảng 31 – Tỷ số tín hiệu sóng mang/nhiễu đối với các kênh trong chế độ VAMOS trong điều kiện truyền lan TI5 (không SFH)

Loại kênh

Đơn vị

SCPIR_UL (dB)

Tỷ số tín hiệu sóng mang/nhiễu (C/l1) đối với các kịch bản đo trong điều kiện truyền lan TI5 (không SFH)

VUTS-2

GSM 900

DCS 1 800

TCH/HS

dB

0

-0,5

0,5

TCH/EFS

dB

0

2,5

2,5

TCH/AFS 12,2

dB

0

1,5

1,5

TCH/AFS 4,75

dB

0

-6,5

-8

TCH/AHS 7,4

dB

0

5

5

TCH/AHS 4,75

dB

0

-1,5

-1,5

TCH/WFS 12,65

dB

0

2

2

TCH/WFS 6,60

dB

0

-5

-5

FACCH/F

dB

0

-2,5

-2,5

FACCH/H

dB

0

-2,5

-2

SACCH

dB

0

-1,5

-1

SACCH lặp

dB

0

-8,5

-9

TCH/HS

dB

-10

-2

-0,5

TCH/EFS

dB

-10

-1

1

TCH/AFS 12,2

dB

-10

-1,5

0

TCH/AHS 7,4

dB

-10

3

6,5

TCH/WFS 12,65

dB

-10

-0,5

1

CHÚ THÍCH: l1 tương ứng với công suất của kênh lân cận 1.

Tất cả các TRX trong cấu hình của BTS phải được bật và phát đủ công suất trên tất cả các khe thời gian.

Tín hiệu đầu vào trước khi mã hóa kênh trong BSSTE phải được so sánh với tín hiệu thu được từ máy thu của BTS sau khi giải mã kênh.

3.3.7.2. Môi trường đo

Môi trường bình thường.

3.3.8. Đặc tính chặn

3.3.8.1. Thủ tục đo kiểm

Nhà sản xuất phải khai báo các tần số trung gian (từ IF1 tới IFn) sử dụng cho RX và tn số của bộ tạo dao động nội dùng cho bộ trộn của máy thu thứ nhất.

1) Thủ tục đo kiểm được thực hiện theo 3 bước:

a) Đo kiểm sơ bộ tùy chọn để nhận dạng các tần số của tín hiệu nhiễu cần được nghiên cứu kỹ hơn.

b) Đo đặc tính chặn: tất cả các tần số ngoài băng (các yêu cầu chung đối với BTS nhiều băng tần).

c) Đo chỉ tiêu đáp ứng tạp, phép đo này chỉ cần thực hiện tại các tần số của tín hiệu nhiễu mà tại đó không đạt được đặc tính chặn.

2) BTS phải được cấu hình để làm việc càng gần với phần trung tâm của băng tần thu càng tốt. Nếu BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang có bộ thu đa sóng mang thì áp dụng cấu hình trong mục B.2.10. Nếu BTS hỗ trợ SFH thì phải tắt FSH trong quá trình đo kiểm.

3) Việc đo kiểm được thực hiện ở cấu hình đo tùy thuộc vào kiểu máy thu:

a) Đối với tất cả các kiểu máy thu, trừ BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang có máy thu đa sóng mang, hai tín hiệu RF được đưa tới đầu nối ăng ten RX của BTS qua mạng phối ghép. Tín hiệu mong muốn phải là tín hiệu đã điều chế GSM thường tại tn s công tác của RX và có các mức công suất theo Bảng 32, 33, 34. Việc đo kiểm chỉ thực hiện trong điều kiện truyền lan tĩnh.

b) Trường hợp đo kiểm BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang vùng rộng và vùng trung bình và được trang bị máy thu đa sóng mang, số lượng tín hiệu mong muốn nhiu nhất hoặc 4, tùy theo số nào nhỏ hơn, và tín hiệu chặn phải được đưa vào đầu ni ăng ten thu của BTS qua mạng phối ghép. Trường hợp đo kiểm BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang vùng nhỏ được trang bị máy thu đa sóng mang, số lượng tín hiệu mong muốn nhiều nhất hoặc 2, tùy theo số nào nhỏ hơn, và tín hiệu chặn phải được đưa vào đầu nối ăng ten thu của BTS qua mạng phối ghép. Các tín hiệu mong muốn phải được trải đều trên băng thông RF lớn nhất của máy thu. Mỗi tín hiệu mong mun phải sử dụng điu chế GSM thường với mức công suất tín hiệu quy định trong Bảng 32, 33, 34 tại đu vào thu. Nếu không có yêu cầu nào quy đnh trong Bảng 36 đối với sự kết hợp về công suất tín hiệu nhiễu và độ lệch tần số giữa tín hiệu nhiễu và tín hiệu mong mun, thì khi đánh giá có thể loại dữ liệu đo được đối với các tín hiệu mong muốn tương ứng. Sự phân bổ tần số trung tâm trong băng thông RF của trạm gc được thực hiện theo mục B.2.10, ngoại trừ các phép đo chặn ngoài băng mà tại đó có khả năng sắp xếp trung tâm băng thông RF của BTS càng gần với tần số trung tâm của băng tần hoạt động.

Chất lượng của tín hiệu mong muốn cũng đồng thời được ghi lại.

Lặp lại phép đo đến khi đo kiểm được mức nhiễu có thể áp dụng được trong Bảng 36.

Nếu BTS hỗ trợ cả EGPRS và ECSD thì không cần thiết phải đo cả hai chế độ. Nếu BTS không hỗ trợ TCH/FS thì phải đo kiểm mức hỗ trợ cao nhất của PDTCH/MCS-1 đến MCS-4.

Không cần quan tâm đến các kênh logic được hỗ trợ, khi đo kiểm các tần số chặn ngoài băng thì chỉ cần đo kiểm các kênh điều chế GMSK.

Bảng 32 – Mức công suất của tín hiệu mong muốn để đo kiểm đặc tính chặn của TCH/FS và PDTCH/MCS-5-9

Loại BTS

Mức công suất của tín hiệu mong muốn, dBm

TCH/
FS

PDTCH/
MCS-5

PDTCH/
MCS-6

PDTCH/
MCS-7

PDTCH/
MCS-8

PDTCH/
MCS-9

GSM 900/DCS 1 800

-101

-98

-96,5

-93

-90

-88,5

GSM 900 micro-BTS M1

-94

-91

-89,5

-86

-83

-81,5

GSM 900 micro-BTS M2

-89

-86

-84,5

-81

-78

-76,5

GSM 900 micro-BTS M3

-84

-81

-79,5

-76

-73

-71,5

GSM 900 pico-BTS P1

-85

-82

-80,5

-93

-74

-72,5

DCS 1 800 micro-BTS M1

-99

-96

-94,5

-91

-88

-86,5

DCS 1 800 micro-BTS M2

-94

-91

-89,5

-86

-83

-81,5

DCS 1 800 micro-BTS M3

-89

-86

-84,5

-81

-78

-76,5

DCS 1 800 pico-BTS P1

-92

-89

-87,5

-84

-81

-79,5

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng rộng

-101

-98

-96,5

-93

-90

-88,5

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng trung bình

-95

-92

-90,5

-87

-84

-82,5

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng nhỏ

-87

-84

-82,5

-79

-76

-74,5

Bảng 33 – Mức công suất của tín hiệu mong muốn để đo kiểm đặc tính chặn của các kênh ECSD

Loại BTS

Mức công suất của tín hiệu mong muốn, dBm

E-TCH/F43,2NT

E-TCH/F32,0T

E-TCH/F28,8T

E-TCH/F28,8NT

GSM 900/DCS 1 800

-94

-101

-96,5

-97

GSM 900 micro-BTS M1

-87

-94

-89,5

-90

GSM 900 micro-BTS M2

-82

-89

-84,5

-85

GSM 900 micro-BTS M3

-77

-84

-79,5

-80

GSM 900 pico-BTS P1

-78

-85

-80,5

-81

DCS 1 800 micro-BTS M1

-92

-99

-94,5

-95

DCS 1 800 micro-BTS M2

-87

-94

-89,5

-90

DCS 1 800 micro-BTS M3

-82

-89

-84,5

-85

DCS 1 800 pico-BTS P1

-85

-92

-87,5

-88

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng rộng

-94

-101

-96,5

-97

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng trung bình

-88

-95

-90,5

-91

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng nhỏ

-80

-87

-82,5

-83

Bảng 34 – Mức công suất của tín hiệu mong muốn để đo kiểm đặc tính chặn của PDTCH/MCS-1-4

Loại BTS

Mức công suất của tín hiệu mong muốn, dBm

PDTCH/
MCS-1

PDTCH/
MCS-2

PDTCH/
MCS-3

PDTCH/
MCS-4

GSM 900/DCS 1 800

-101

-101

-101

-98,5

GSM 900 micro-BTS M1

-94

-94

-94

-91,5

GSM 900 micro-BTS M2

-89

-89

-89

-86,5

GSM 900 micro-BTS M3

-84

-84

-84

-81,5

GSM 900 pico-BTS P1

-85

-85

-85

-82,5

DCS 1 800 micro-BTS M1

-99

-99

-99

-96,5

DCS 1 800 micro-BTS M2

-94

-94

-94

-91,5

DCS 1 800 micro-BTS M3

-89

-89

-89

-86,5

DCS 1 800 pico-BTS P1

-92

-92

-92

-89,5

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng rộng

-101

-101

-101

-98,5

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng trung bình

-95

-95

-95

-92,5

GSM 900/DCS 1 800 đa sóng mang vùng nhỏ

-87

-87

-87

-84,5

Đo kiểm sơ bộ

4) Đo kiểm tùy chọn này được thực hiện nhằm mục đích giảm bớt số phép đo yêu cu tại bước 8). Nếu thực hiện phải đo tại các tần số chỉ ra dưới đây. Phép đo này không áp dụng đối với BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang có bộ thu đa sóng mang khi đo kiểm các tần số chặn trong băng. Trường hợp BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang có bộ thu đa sóng mang, nếu thực hiện đo kiểm thì phải thực hiện thu và đánh giá đồng thời với số lượng các tín hiệu mong muốn như mô tả trong bước 3b) khi đo kiểm các tần số chặn ngoài băng.

5) Đo kiểm được thực hiện cho một tín hiệu nhiễu tại mọi tần số là bội số của 200 kHz và nằm trong một hoặc nhiều băng tần số được liệt kê ở dưới đây, nhưng không bao gồm các tần số lớn hơn 12,75 GHz hoặc nhỏ hơn 600 kHz so với tín hiệu mong muốn.

a) Dải tần:

P-GSM 900: Từ 790 MHz đến 1015 MHz.

E-GSM 900: Từ 780 MHz đến 1015 MHz.

DCS 1 800: Từ 1 610 MHz đến 1 885 MHz.

b) P-GSM 900, E-GSM 900:

Từ Flo – (IF1 + IF2 + … + IFn + 12,5 MHz) tới

Flo + (IF1 + 1F2 + … + IFn + 12,5 MHz).

DCS 1 800:

Từ Flo – (IF1 + IF2 + … + IFn + 37,5 MHz) tới

Flo + (IF1 + IF2 + … + IFn + 37,5 MHz).

c) Từ IF1 – 400 kHz tới IF1 + 400kHz

Trường hợp BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang có máy thu đa sóng mang:

IF1 – RFBW Max/2 – 200 kHz đến IF1 – RFBW Max/2 + 200 kHz

d) Tất cả các dải:

Từ mFlo – IF1 – 200 kHz tới mFlo – IF1 + 200 kHz; và

từ mFlo + IF1 – 200 kHz tới mFlo + IF1 + 200 kHz.

e) Các bội số của 10 MHz

Trong đó:

Flo: Tần số của bộ dao động nội dùng cho bộ trộn thứ nhất

IF1 ÷ IFn: Là n tần số trong khoảng giữa trong phần số và phần tương tự của máy thu.

m: Các số nguyên dương

RFBW Max: băng thông RF lớn nhất của BTS.

Để giảm thời gian đo kiểm, có thể sử dụng các thủ tục rút gọn. Trong trường hợp này phải thực hiện theo các thủ tục theo Phụ lục A của ETSI TS 151 021 với giới hạn trên của đo kiểm là 4 GHz.

6) Tín hiệu nhiễu là tín hiệu điều tần có tần số điều chế là 2 kHz và độ di tần đỉnh bằng ±100 kHz.

7) Đối với các dải tần số:

P-GSM 900: Từ 870 MHz đến 925 MHz.

E-GSM 900: Từ 860 MHz đến 925 MHz.

DCS 1 800: Từ 1 690 MHz đến 1 805 MHz.

Mức của tín hiệu nhiễu nằm trong các dải trên tại đầu vào máy thu, trừ BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang có bộ thu đa sóng mang, phải là:

GSM 900: -3 dBm.

DCS 1 800: -15 dBm.

Đối với các tín hiệu nhiễu trên các tần số khác thì mức tín hiệu nhiễu phải là:

Đối với các BTS trừ BTS thuộc nhóm BTS đa sóng mang có bộ thu đa sóng mang: +10 dBm.