Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10110-2:2013 xin vui lòng liên hệ: 0986.81.6789 – 0988.648.963 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10110-2:2013 (ISO 10540-2:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho – Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10110-2 : 2013

ISO 10540-2:2003

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ DÙNG LÒ GRAPHIT

Animal and vegetable fats and oils – Determination of phosphorus content – Part 2: Method using graphite furnace atomic absorption spectrometry

Lời nói đầu

TCVN 10110-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 10540-2:2003;

TCVN 10110-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10110 (ISO 10540) Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho gồm có các phần sau:

TCVN 10110-1:2013 (ISO 10540-1:2003), Phần 1: Phương pháp đo màu;

TCVN 10110-2:2013 (ISO 10540-2:2003), Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit;

TCVN 10110-3:2013 (ISO 10540-3:2003), Phần 3: Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP).

 

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ DÙNG LÒ GRAPHIT

Animal and vegetable fats and oils – Determination of phosphorus content – Part 2: Method using graphite furnace atomic absorption spectrometry

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định nhanh lượng vết của phospho (≤ 40 mg/kg) trong dầu mỡ động vật và thực vật thô hoặc tinh luyện (được gọi là chất béo). Giới hạn định lượng của phương pháp là 1,0 mg/kg.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 10110-1 (ISO 10540-1), Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho – Phần 1: Phương pháp đo màu.

3. Nguyên tắc

Phần mẫu thử được trộn với chất bổ chính nền, sau đó được hóa hơi trong máy hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit, trước đó đã được hiệu chuẩn, sử dụng các dung dịch chuẩn pha loãng của lecithin đậu nành. Hàm lượng phospho tính được từ độ hấp thụ ở bước sóng 213,5 nm.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có qui định khác.

4.1. Xyclohexan

4.2. Chất bổ chính nền

Hòa tan 1 g chất chuẩn hữu cơ-kim loại lantan có hàm lượng lantan 5 000 mg/kg trong 10 ml xyclohexan (4.1).

Bổ sung lantan để xác định hàm lượng phospho tổng số. Nếu không, hàm lượng phospho xác định được sẽ dao động nhiều, phụ thuộc vào loại phosphatit có mặt trong mẫu.

CHÚ THÍCH: Có sẵn chất chuẩn hữu cơ – kim loại lantan phù hợp, ví dụ từ Công ty dầu Continental, thành phố Ponca, Oklahoma, Mỹ (Conostan, 5 000 mg/kg) hoặc từ Merck, D-1600 Darmstadt, Đức (kim loại trong dầu chuẩn, 1 000 mg/kg)1).

4.3. Mẫu dầu trắng, dầu thực phẩm tinh luyện ở dạng lỏng chứa hàm lượng phospho dưới 1 mg/kg. Hàm lượng phospho của mẫu dầu trắng có thể xác định được theo TCVN 10110-1 (ISO 10540-1).

4.4. Lecithin đậu nành, (sản phẩm có bán sẵn), có hàm lượng phospho khoảng 2 % (khối lượng).

4.5. Dung dịch chuẩn gốc, chứa hàm lượng phospho khoảng 400 mg/kg.

Hòa tan 1 g lecithin đậu nành (4.4) trong 4 g xyclohexan (4.1) và thêm 45 g mẫu dầu trắng (4.3). Xác định hàm lượng phospho theo TCVN 10110-1 (ISO 10540-1).

4.6. Dung dịch chuẩn làm việc, chứa hàm lượng phospho 10 mg/kg, 20 mg/kg và 40 mg/kg, tương ứng. Pha loãng dung dịch chuẩn gốc (4.5) thích hợp với mẫu dầu trắng (4.3).

CHÚ THÍCH: Có thể cần đến dung dịch có hàm lượng phospho 1 mg/kg khi phân tích dầu cọ hoặc các phân đoạn dầu cọ.

4.7. Argon, độ tinh khiết là 99,98 %.

Nếu không có sẵn argon, có thể dùng nitơ làm khí thổi nhưng cho độ nhạy thấp hơn.

CẢNH BÁO – Ở nhiệt độ trên 2 300 oC, nitơ tạo thành khí xyanua hydro độc, do đó trong khu vực lò cần được thông khí.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1. Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử, được trang bị bộ phận đo “chiều cao pic” và máy in hoặc máy ghi “liên tục” và bút ghi (độ nhạy trên toàn thang đo trong 0,2 s), cùng với đèn có ống phóng điện không điện cực thích hợp (hoặc đèn catot rỗng) và bộ hiệu chỉnh nền đơteri.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng máy đo phổ hấp thụ Leeman1).

5.2. Bộ nguyên tử hóa lò graphit, lắp đặt trong máy đo phổ hấp thụ nguyên tử (5.1), có bộ phận kiểm soát chương trình nhiệt độ.

5.3. Ống graphit, không bọc, có hoặc không có platform nhiệt phân.

Kết hợp với platform, có thể sử dụng ống graphit phủ nhiệt phân.

5.4. Micropipet, dung tích 20 µl.

5.5. Đầu tip pipet.

5.6. Ống thử nghiệm, dung tích 10 ml.

5.7. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 60 oC ± 2 oC.

5.8. Bộ lấy mẫu tự động, dùng cho bộ nguyên tử hóa lò graphit (tùy chọn), có cốc đựng mẫu polyettylen.

6. Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc vận chuyển.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).

Bảo quản mẫu trong chai thủy tinh hoặc chai poly(etylen terephtalat) (PET).

7. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661), đưa hết phần lắng vào mẫu vì phần lắng này chứa nhiều phospho.

8. Cách tiến hành

8.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ

8.1.1. Bật máy đo phổ hấp thụ nguyên tử (5.1) và bộ hiệu chỉnh nền đơteri.

8.1.2. Điều chỉnh dòng điện của đèn, khe hở, bước sóng và độ khuếch đại theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bước sóng yêu cầu đối với phospho là 213,5 nm.

8.1.3. Tối ưu hóa vị trí của bộ nguyên tử hóa lò graphit (5.2) trong máy đo phổ hấp thụ nguyên tử (5.1) và cài đặt chương trình theo yêu cầu trên bộ phận kiểm soát của lò. Xem Bảng 1.

Bảng 1 – Cài đặt chương trình đối với lò graphit

Bước

Nhiệt độ

oC

Thời gian biến đổi

s

Thời gian duy trì

s

Tốc độ dòng khí

ml/min

1

600

40

20

300

2

1 600

50

40

300

3

2 800

0

5

0

4

2 800

1

3

50

Nếu chương trình này không thực hiện được thì sử dụng chương trình tương đương thích hợp của thiết bị cụ thể.

Đặt platform vào ống graphit (5.3), nếu sử dụng.

Có thể sử dụng cả nguyên tử hóa thành ống lẫn nguyên tử hóa platform.

8.4.1. Trước mỗi lần bơm dung dịch mẫu, xử lý sơ bộ đầu pipet (5.5) bằng cách hút và bỏ 20 µl xyclohexan. Lớp xyclohexan còn lại trên thành của đầu pipet giúp cho việc chuyển dung dịch mẫu dễ dàng hơn.

Dùng micropipet (5.4) bơm 20 µl dung dịch chuẩn làm việc với hàm lượng phospho 40 mg/kg (4.6) vào lò graphit. Khởi động chương trình và ghi lại độ hấp thụ. Lặp lại các bước này cho đến khi đạt được độ hấp thụ không đổi.

Mỗi lần thay ống graphit, tiến hành ba phép xác định với cùng một dung dịch chuẩn làm việc (4.6) để đạt được cân bằng.

8.2. Xử lý sơ bộ mẫu thử, mẫu dầu trắng và dung dịch làm việc

Trước khi xác định ít nhất 15 min, cho mẫu thử (Điều 7), mẫu dầu trắng (4.3) và dung dịch chuẩn làm việc (4.6) vào tủ sấy (5.7). Lắc mạnh từng vật chứa trước khi phân tích tiếp.

Nếu hàm lượng phospho lớn hơn 40 mg/kg thì pha loãng mẫu với mẫu dầu trắng (4.3). Trong trường hợp này, nhân độ hấp thụ quan sát được với hệ số pha loãng.

8.3. Xác định

8.3.1. Ống trắng graphit

Ghi lại độ hấp thụ của ống graphit, độ hấp thụ này tự động tính là zero.

8.3.2. Mẫu dầu trắng

Cân 1,00 g mẫu dầu trắng (4.3) đã xử lý sơ bộ, chính xác đến 0,01 g, cho vào ống thử nghiệm (5.6). Thêm 1,00 g chất bổ chính nền (4.2) và trộn kỹ.

Dùng micropipet (5.4) bơm 20 µl hỗn hợp này vào lò graphit. Khởi động chương trình và ghi lại độ hấp thụ.

8.3.3. Hiệu chuẩn thiết bị

Cân ba dung dịch chuẩn làm việc đã xử lý sơ bộ (4.6) mỗi dung dịch 1,00 g, chính xác đến 0,01 g, cho vào ba ống nghiệm (5.6). Mỗi ống thử cho 1,00 g chất bổ chính nền (4.2) và trộn kỹ.

Dùng micropipet (5.4) bơm 20 µl hỗn hợp vào lò graphit. Khởi động chương trình và ghi lại độ hấp thụ. Lặp lại quá trình cho đến khi thu được độ hấp thụ không đổi.

8.3.4. Mẫu thử

Cân 1,00 g mẫu thử đã xử lý sơ bộ, chính xác đến 0,01 g vào ống thử nghiệm (5.6). Thêm 1,00 g chất bổ chính nền (4.2) và trộn kỹ.

Dùng micropipet (5.4) bơm 20 ml hỗn hợp vào lò graphit. Khởi động chương trình và ghi lại độ hấp thụ. Lặp lại quá trình và ghi lại độ hấp thụ.

9. Biểu thị kết quả

Đo chiều cao pic trên phổ đồ hoặc lấy số đọc hiển thị hoặc từ máy in.

Dựng đường chuẩn của độ hấp thụ từ ba dung dịch chuẩn làm việc (8.3.3), đã hiệu chỉnh đối với mẫu dầu trắng (8.3.2), với hàm lượng phospho của các dung dịch này.

Đọc hàm lượng phospho của mẫu từ đường chuẩn. Biểu thị kết quả bằng miligam trên kilogam.

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng thiết bị hiện đại, có thể thực hiện hiệu chuẩn tự động.

10. Độ chụm

10.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm

Các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và các nền mẫu đã nêu.

10.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại (r), được suy ra theo phép nội suy tuyến tính ở Bảng 2.

10.3. Độ tái lập

Các giá trị của hai kết quả thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, nằm trong dải các giá trị trong Bảng 1, thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập (R) được suy ra theo phép nội suy tuyến tính ở Bảng 2.

Bảng 2 – Giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập ở hàm lượng phospho khác nhau

Hàm lượng phospho

mg/kg

r

mg/kg

R

mg/kg

10

20

30

2,5

4,7

6,5

3,5

6,6

9,8

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:

– mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

– phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

– phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

– mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

– các kết quả thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Hai phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế được tiến hành trên các mẫu dầu hạt hướng dương và dầu đậu nành sử dụng máy đo phổ hấp thụ nguyên tử.

Phép thử liên phòng lần thứ nhất được tổ chức vào năm 1989 do IUPAC và Dầu mỡ và chất dẫn xuất. Phép thử được tiến hành theo ISO 5725:19861). Kết quả được phân tích thống kê theo TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994). Trong phép thử này có 21 phòng thử nghiệm tham gia, cho dữ liệu về độ chụm như trong Bảng A.1.

Bảng A.1 – Các kết quả phân tích thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm (1989)

Thông số

Mẫu a

A

B

C

Số phòng thử nghiệm tham gia sau khi trừ ngoại lệ

17

17

17

Giá trị trung bình, mg/kg

29,55

20,00

10,18

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/kg

Hệ số biến thiên lặp lại, %

Giới hạn lặp lại r (r = 2,8 sr), mg/kg

2,30

7,8

6,45

1,69

8,4

4,71

0,91

9,0

2,56

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg

Hệ số biến thiên tái lập, %

Giới hạn tái lập R (R = 2,8 sR), mg/kg

3,51

11,9

9,82

2,33

11,7

6,63

2,24

12,2

3,48

a Dầu hạt hướng dương chứa các mức phospho khác nhau:

A (cao); B (trung bình); C (thấp).

Phép thử quốc tế lần thứ hai do FOSFA quốc tế và Hiệp hội hóa dầu Mỹ (AOCS) tổ chức gồm 13 phòng thử nghiệm tham gia. Phép thử được tiến hành vào năm 1999. Các kết quả thu được như trong Bảng A.2.

Bảng A.2 – Các kết quả phân tích thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm (1989)

Thông số

Mẫua

A

B

C

D

E

F

G

Số phòng thử nghiệm tham gia sau khi trừ ngoại lệ

5

5

5

5

5

5

5

Giá trị trung bình, mg/kg

388,1

285,4

118,1

93,2

51,2

27,1

13,4

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/kg

Hệ số biến thiên lặp lại, %

Giới hạn lặp lại r (r = 2,8 sr), mg/kg

3,3

1,4

14,7

15,6

5,5

43,5

1,9

1,6

5,2

12,0

12,8

33,5

1,1

2,1

3,0

1,0

3,5

2,7

0,3

2,2

0,8

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg

Hệ số biến thiên tái lập, %

Giới hạn tái lập R (R = 2,8 sR), mg/kg

127,5

32,9

356,9

77,5

27,2

216,9

39,4

33,4

110,4

22,1

23,7

61,8

13,7

26,7

38,3

5,4

19,4

15,0

3,8

28,6

10,8

a Từ A đến G: Các mẫu của dầu đậu nành chứa các mức phospho khác nhau.

Các mẫu thử nghiệm tương tự đã được phân tích bằng phương pháp đo màu theo qui định trong TCVN 10110-1 (ISO 10540-1) và phương pháp đo phổ phát xạ quang học cảm ứng cao tần plasma (ICP) theo qui định trong TCVN 10110-3 (ISO 15040-3). Các kết quả thống kê của phương pháp đo màu và ICP được nêu trong TCVN 10110-1 (ISO 10540-1) và TCVN 10110-3 (ISO 15040-3), tương ứng.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu.

[2] ISO 5725:1986, Precision of test methods – Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests.

[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.

[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.

[5] TCVN 10110-3 (ISO 10540-3) Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho – Phần 3: Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP).



1) Các ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.

1) ISO 5725:1986, Precision of test methods – Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory test dùng để thu được dữ liệu về độ chụm. Tiêu chuẩn này đã hủy và được thay bằng bộ tiêu chuẩn ISO 5725 (gồm 6 phần) và đã được chấp nhận thành bộ TCVN 6910 (ISO 5725).

Đã xem:

Đánh giá:  

 

Thuộc tính TCVN TCVN10110-2:2013

Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệu TCVN10110-2:2013
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Ngày công báo
Số công báo Còn hiệu lực
Lĩnh vực Công nghệ- Thực phẩm
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN TCVN10110-2:2013

PDF
File văn bản gốc (2.9MB)
DOC
File văn bản word (150.5KB)

[ad_2]
Quý doanh nghiệp có muốn đăng ký Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10110-2:2013 xin vui lòng liên hệ:

———————————————————————————————

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VPGD: P922 Tòa HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Hotline: 0986.81.6789 – 0988.648.963

Websitehttps://vientieuchuan.vn

Email: vientieuchuan@gmail.com

Chứng Nhận Xuất EU – USA

Tìm Kiếm Tiêu Chuẩn

Liên hệ chúng tôi

Bài viết liên quan

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm
0988648963