Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6033:1995 xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – 0988.35.9999 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995 (ISO 2403 : 1972) về Vật liệu dệt – Xơ bông – Xác định trị số microne


TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6033 : 1995

ISO 2403 : 1972

VẬT LIỆU DỆT – XƠ BÔNG – XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ MICRONE
Textiles – Cotton fibres – Determination of micronaire value

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số microne của các xơ bông ở trạng thái không định hướng, tơi xốp lấy từ kiện bông, cuộn bông và cúi hoặc từ các nguồn khác của bông cán.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 1748 – 1991 (ISO 139) Vật liệu dệt – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.

ISO 1130 Xơ dệt – Một số phương pháp lẫy mẫu để thử.

3. Định nghĩa

Trị số microne: Một số đo sự thẩm thấu không khí của khối xơ bông trong những điều kiện quy định và được biểu thị bằng số hạng của một thang đo gọi là thang đo microne. Thang đo microne được lập ra căn cứ vào một loạt xơ bông đã được ấn định những trị số microne theo sự thỏa thuận quốc tế.

4. Nguyên lý

Không khí đi qua một nhúm xơ (mẫu thử). Độ thẩm thấu được chỉ trên thang đo để ghi lại những dao động về lưu lượng không khí đi qua hoặc về sự chênh lệch áp suất qua nhúm xơ. Khối lượng và thể tích của mẫu thử hoặc là không đổi đối với một kiểu dụng cụ nào đó hoặc thay đổi tương ứng với nhau. Thang đo chỉ sự thay đổi về độ thẩm thấu có thể được chia độ theo những đơn vị tùy ý của trị số micrône hoặc ghi theo đơn vị tuyệt đối thích hợp về lưu lượng dòng khí hoặc chênh lệch áp suất và sau đó dùng bảng chuyển đổi hoặc toán đồ để chuyển số đọc được thành trị số microne.

5. Dụng cụ và vật liệu

5.1. Cân có đủ khả năng để cân mẫu thử yêu cầu cho dụng cụ có dòng không khí thổi với độ chính xác ± 0,2 %.

5.2. Dụng cụ có dòng không khí thổi gồm những phần chính sau:

5.2.1. Xi lanh nén có đầu đục lỗ với kích thước sao cho với khối lượng mẫu quy định mỗi centimet khối lượng phải chứa được từ 0,16 đến 0,30 g xơ bông khi nén.

5.2.2. Phương tiện để đo độ thẩm thấu không khí của mẫu gồm có, như:

a) một bơm không khí thích hợp;

b) một hoặc nhiều van hoặc phương tiện khác để kiểm tra dòng không khí thổi hoặc chênh lệch áp suất qua mẫu thử trong xi lanh nén;

c) một áp kế để đo chênh lệch áp suất của không khí yêu cầu qua mẫu thử và một lưu lượng kế để chỉ lưu lượng dòng khí thổi qua.

Chú thích – Các chi tiết của một vài dụng cụ đã có bán trên thị trường phù hợp với các quy định này được ghi trong các phụ lục của tiêu chuẩn này. Phương pháp hiệu chỉnh dụng cụ có dòng không khí thổi được mô tả trong phụ lục X.

5.3. Các chuẩn bông quốc tế (xem X.1 của phụ lục X).

6. Môi trường chuẩn để điều hòa và thử

6.1. Để mẫu thử trong môi trường chuẩn 4 giờ ở điều kiện không khí động (hoặc 12 giờ trong không khí tĩnh) hoặc với thời gian ngắn hơn nếu sự thay đổi khối lượng trong thời gian 2 giờ không vượt quá 0.25 % trước khi cân và thí nghiệm mẫu.

Không yêu cầu để mẫu thử trước trong môi trường không khí điều hòa.

6.2. Cân và thử mẫu trong môi trường chuẩn theo TCVN 1748 – 1991 (ISO 139).

7. Mẫu thử

7.1. Lấy mẫu thử theo hướng dẫn của ISO 1130 hoặc mẫu thí nghiệm và mẫu thử có thể được lấy theo cách khác có sự thỏa thuận trước giữa các bên hữu quan.

7.2. Loại trừ ra khỏi mẫu thử các tạp chất như hạt, bụi, mẩu cành và những tạp chất khác. Dùng một mẫu thử có kích thước quy định đối với dụng cụ sử dụng. Đối với các dụng cụ có xi lanh nén thể tích cố định, cân mẫu thử chính xác đến ± 0,2% của mẫu thử thích hợp với dụng cụ (xem phụ lục).

Đối với các dụng cụ có xi lanh nén với thể tích có thể điều chỉnh, xác định khối lượng của mẫu thử với độ chính xác ± 0,2%.

7.3. Thử số lượng mẫu thử theo từng mẫu hoặc từng lô, hoặc từng lượng hàng trên tầu và định ra sơ đồ chọn mẫu như đã thỏa thuận giữa các bên hữu quan.

8. Tiến hành thử

8.1. Trước khi thực hiện mỗi một loại phép đo, hãy tiến hành những điều chỉnh ban đầu cần thiết thích hợp với dụng cụ sử dụng (xem phụ lục). Thỉnh thoảng lấy tối thiểu hai mẫu kiểm tra từ một trong ba thứ bông dùng để hiệu chỉnh (xem phụ lục X) bao gồm dãy trị số microne của mẫu cần thử để xác định xem dụng cụ thí nghiệm đã hiệu chỉnh tốt chưa và có cho kết quả chính xác không.

8.1.1. Nếu kết quả trung bình cho mỗi thứ bông hiệu chỉnh đó so với trị số tương ứng đã ấn định của nó không sai khác quá ± 0,10 đơn vị thang microne thì coi tính năng của dụng cụ đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này.

8.1.2. Bằng phương pháp trên, thử lại những thứ bông cho sai lệch lớn hơn ± 0,10 đơn vị thang microne giữa trung bình của hai lần thí nghiệm và trị số đã ấn định. Chấp nhận kết quả nếu như hiệu số giữa hai trị số micrône mới đối với thứ bông đó không vượt quá ± 0,10 đơn vị của thang đo microne. Nếu như sai lệch tiếp tục lớn hơn ± 0,10 đơn vị thang microne thì hoặc hiệu chỉnh lại dụng cụ và làm lại trình tự kiểm tra nói trên hoặc áp dụng sự hiệu chỉnh thích hợp hoặc điều chỉnh cho các trị số thử đối với các mẫu thử tiếp theo trên cơ sở các sai lệch đã thiết lập đề cập đến trên đây.

8.2. Nhét mẫu thử một cách đều đặn vào bên trong xi lanh nén, mỗi lần một phần nhỏ, làm tơi xơ bằng ngón tay để tách các miếng xơ to và chú ý tất cả các xơ đều được đưa vào xi lanh. Đặt pít tông nén vào vị trí và khóa lại.

8.3. Thổi không khí đi qua mẫu thử với lưu lượng dòng thổi (hoặc áp suất) thích hợp và đọc số đo trên thang đo dòng không khí thổi (hoặc chênh lệch áp suất của dụng cụ) với độ chính xác khoảng 1%.

8.4. Nếu cần phải đo lại lần thứ hai với cùng một mẫu thử, lấy bông ra khỏi dụng cụ, chú ý không để mất xơ và làm lại trình tự theo như điều 8.2 và 8.3.

9. Tính toán và biểu thị kết quả

9.1. Đối với dụng cụ thang đo chia độ bằng trị số microne, lấy trung bình các số đọc đối với các mẫu thử của cùng một mẫu. Nếu cần thiết hiệu chỉnh theo 8.1.2 và quy tròn trị số trung bình đến 0,1 trị số microne.

9.2. Đối với dụng cụ có thang đo chia độ bằng các đơn vị khác với trị số microne, chuyển đổi số đọc trực tiếp sang trị số microne bằng đường cong chuyển đổi đã lập sẵn hoặc bằng quan hệ thống kê như đã mô tả trong phụ lục X. Tính toán các trị số chuyển đổi như mô tả trong 9.1.

10. Biên bản thử

Biên bản thử phải cho biết những thông tin sau:

a) số hiệu của tiêu chuẩn này;

b) nguồn vật liệu (xơ bông, cuộn bông máy đập, màng xơ) và nếu có thể được, cho biết giống và/hoặc loài thực vật (desi, Upland, G.barbadense);

c) số lượng mẫu thử, số lần đọc cho một mẫu thử, số lượng mẫu thử sử dụng và sơ đồ lấy mẫu;

d) trị số trung bình tính toán được;

e) loại, nhãn hiệu và kiểu dụng cụ sử dụng.

 

PHỤ LỤC X

PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH DỤNG CỤ

X.1. Việc hiệu chỉnh dụng cụ có dòng không khí thổi dựa vào những mẫu của hàng loạt chuẩn bông quốc tế do bộ phận chuẩn bị và phân phối chuẩn, phân ban bông, Cục thị trường và tiêu dùng Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ, Po Box 17723, Mem phis, Tennessee 38112 Hoa kỳ cung cấp. Những mẫu này được cung cấp với những trị số microne do ủy ban Chuẩn bông hiệu chỉnh quốc tế ấn định.

X.2. Để hiệu chỉnh, dùng toàn bộ loạt bông chuẩn có sẵn. Nó bao gồm gần hết những trị số microne của các loại bông bán trên thị trường thế giới.

Chú thích – Cần phân biệt việc kiểm tra thường lệ và điều chỉnh dụng cụ liên quan đến một phần thang đo của dụng cụ với việc xác định một cách kỹ lưỡng hơn vị trí của nhiều điểm trên toàn bộ thang đo của dụng cụ khi nó được hiệu chỉnh. Việc kiểm tra thường lệ để dùng hàng ngày được mô tả ở 8.1 đến 8.1.2, Y.2 và Y.3 của phụ lục Y và ở Z.3 của phụ lục Z. Việc hiệu chỉnh dụng cụ như ở xưởng hoặc khi tiếp nhận nó ở phòng thí nghiệm hoặc thỉnh thoảng trong những trường hợp đặc biệt khác ở phòng thí nghiệm được mô tả trong những hạng mục sau đây của phụ lục.

X.3. Với mỗi thứ bông chuẩn, ít nhất làm hai lần thí nghiệm xác định cho mỗi một trong ba mẫu thử. Các trị số nhận được cho lần xác định thứ nhất và thứ hai không được chênh lệch nhau quá 0,10 đơn vị. Nếu như có sự chênh lệch quá lớn thì loại bỏ kết quả và tiến hành hai lần xác định trên một mẫu thử mới. Lấy trung bình của các số đọc đầu tiên của mỗi một trong ba mẫu thử cho mỗi loại bông chuẩn.

Chú thích – Thang đo mà từ đó số đọc được ghi lại có thể được chia độ sẵn theo trị số microne (như đa số các dụng cụ đã có bán). Đối với một dụng cụ mới, có thể là một thang đo phải được chia độ đều đặn.

X.4. Đối với dụng cụ đã có một thang đo chia độ theo trị số microne, xác định chênh lệch giữa số đọc trung bình trên thang đo và trị số tương ứng đã ấn định cho mỗi loại bông. Nếu không có chênh lệch nào vượt quá 0,10 đơn vị thì coi việc hiệu chỉnh dụng cụ trước đó là đạt yêu cầu. Nếu có chênh lệch lớn hơn thì tiến hành kiểm tra thích hợp và điều chỉnh để làm cho tính năng của dụng cụ đạt những yêu cầu đã nêu trên. Mặt khác, một loạt những hiệu chỉnh thang đo thích hợp có thể được tính toán.

X.5. Đối với những dụng cụ có thang đo chia độ khác với trị số microne thì

hoặc – dựng đồ thị có trục hoành là số đọc trung bình trên dụng cụ và tung độ là các trị số ấn định tương ứng rồi vẽ đường cong đi qua đều các điểm.

hoặc – xác định thống kê quan hệ giữa số đọc trung bình trên dụng cụ trị số microne ấn định tương ứng dưới dạng phương trình.

Sai lệch giữa số đọc trung bình trên thang và trị số microne ấn định không vượt quá giá trị tương đương 0,10 đơn vị như đã chỉ rõ theo đồ thị hoặc theo quan hệ như trong X.4.

X.6. Dùng đường cong để hiệu chỉnh hoặc dùng quan hệ thống kê tương ứng để chuyển đổi các trị số thí nghiệm cuối cùng của các mẫu bông sang trị số microne. Cách khác là lắp trên dụng cụ một thang đo chia độ theo trị số microne, dựa vào đường cong để hiệu chỉnh hoặc dựa vào quan hệ thống kê.

 

PHỤ LỤC Y

THAO TÁC TRÊN DỤNG CỤ CÓ DÒNG KHÔNG KHÍ THỔI ĐO TRỊ SỐ MICRONE

Y.1. Có vài kiểu dụng cụ microne. Chúng chỉ khác nhau về các chi tiết cấu tạo và thao tác. … những chi tiết nào về thao tác của một kiểu dụng cụ riêng biệt nào khác với hướng dẫn ghi trong phụ lục này đều được mô tả trong các bản hướng dẫn của nhà máy sản xuất kèm theo dụng cụ.

Y.2. Microne 60600

Điều chỉnh cơ học và kiểm tra dụng cụ như sau:

a) mở cái điều chỉnh không khí đầu tiên để có áp suất 172 kN/m2 (172 kPa, 1,76 kgf/cm2) và van để không khí lọt vào dụng cụ. Kiểm tra số đọc sau khi không khí thổi qua dụng cụ và điều chỉnh lại nếu thấy cần thiết.

b) đặt nút áp kế vào trong hộp nén. Để cho không khí đi vào hộp và điều chỉnh cái van thứ hai có áp suất 41,4 kN/m2 (41,4 kPa, 0,42 kgf/cm2) trong hộp nén. Một lần nữa nếu thấy cần thiết, khi không khí thổi qua dụng cụ, điều chỉnh lại van điều chỉnh.

c) đặt một trong những nút lỗ chính, cho không khí đi vào và nếu cần thiết, vặn ốc hiệu chỉnh đưa phao chỉ thị về vị trí trên thang đo cong tương ứng với chỉ định của nút lỗ. Lặp lại những thao tác đó, dùng nút lỗ khác hoặc đĩa.

Chú thích

1) Có thể dùng một đĩa với hai lỗ khác nhau thay vì là hai đĩa hiệu chỉnh mỗi đĩa có lỗ riêng. Nếu dùng đĩa, lấy ngón tay bịt một trong hai lỗ ở trị số thang đo dưới (2.8), lỗ được bịt kín cần đánh dấu riêng biệt.

2) Các số đọc thang đo 2.8 và 6.2 tương ứng với các lưu lượng không khí là 21,1 ± 0,8 l/ph và 49,3 ± 1,4 l/ph.

Y.3. Microne 80400

Điều chỉnh cơ học và kiểm tra dụng cụ theo các điều 8.1 đến 8.1.2 như sau:

a) thao tác van ở dưới và xem áp suất không khí ở phía sau bộ lọc có ở trong phạm vi g 413 kN/m2 (413kPa, 4.22kgf/cm2) và 862kN/m2 (862kPa, 8,79kgf/cm2) không;

b) mở cái điều chỉnh áp suất và các van điều chỉnh trên và dưới càng lớn càng tốt;

c) đặt đĩa kiểm tra vào trong khoang thí nghiệm và mở van dưới. Thao tác bộ điều chỉnh áp suất sao cho cột thủy ngân lên tới 30.3 kN/m2 (30.3kPa, 0,31kgf/cm2). Không khí phải đi qua cả hai của đĩa kiểm tra không gặp trở ngại gì. Thao tác van ở dưới một vài lần liên tiếp. Cột thủy ngân thường phải lên tới cùng độ cao.

d) điều chỉnh van điều chỉnh dưới sao cho mép trên của phao đến dừng ở trị số microne 4.6.

e) điều chỉnh van điều chỉnh trên sao cho mép trên của phao đến dừng ở vạch kiểm tra trên trong khoảng trị số microne 6.0;

f) dùng một ngón tay bịt chặt lỗ trên của đĩa kiểm tra. Phao sẽ tụt xuống gần mức của vạch kiểm tra dưới.

g) để điều chỉnh một cách chính xác, trong khi lần lượt mở và bịt lỗ trên của đĩa kiểm tra thì lần lượt thay đổi van điều chỉnh trên và dưới. Làm như vậy cho đến khi mép trên của phao tương ứng với hai vạch kiểm tra có vị trí gần trị số microne 2,9 và 6,0;

h) quay bộ phận điều chỉnh áp suất cho đến khi cột thủy ngân dừng ở 32,4 kN/m2 (32,4 kPa, 0,33 kgf/cm2).

j) bằng cách mở và đóng lỗ trên của đĩa kiểm tra, kiểm tra xem vị trí trên và dưới của phao còn tương ứng với hai vạch hiệu chỉnh ngay cả sau khi cột thủy ngân thay đổi từ 30,3 kN/m2 (30,3 kPa, 0,31 kgf/cm2) đến 32,4 kN/m2 (32,4 kPa, 0,33 kgf/cm2) không.

Nếu điều này không xảy ra, lặp lại cách làm như ở g.

k) mở và đóng lỗ trên của đĩa kiểm tra một vài lần. Nếu việc hiệu chỉnh đã chính xác, vị trí của phao tương ứng với cả hai vạch mà không có sự thay đổi tiếp theo nào của van điều chỉnh.

Chú thích – Nếu những sự hướng dẫn của các nhà chế tạo dụng cụ khác với những điều nói trên đây, hãy tuân theo những nguyên tắc của những sự hướng dẫn (tiêu chuẩn) đó càng sát càng tốt.

Y.4. Sau khi một dụng cụ microne được hiệu chỉnh cơ học (xem Y.2 và Y.3), kiểm tra dụng cụ với ít nhất ba mẫu chuẩn bông quốc tế phù hợp với các điều 8.1 đến 8.1.2. Lặp lại việc kiểm tra với chuẩn bông một cách đều đặn. Nếu cần thiết phải hiệu chỉnh dụng cụ, tham khảo phụ lục X.

Y.5. Tuân theo sự hướng dẫn ở các điều 6 và 7 của tiêu chuẩn này để lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu cần thử bằng phương pháp dòng khí thổi.

Y.6. Đối với các kiểu dụng cụ microne khác nhau, mẫu thử phải có khối lượng 3,24 g ± 0,2%

Chú thích – Cân là một thao tác khó khăn. Dung sai cho phải thích hợp với cân. Không cho phép có dung sai bổ sung cho sai số thao tác.

Y.7. Tuân theo những hướng dẫn ghi trong các điều 8.2 đến 8.4 của tiêu chuẩn này đối với những việc làm tơi mẫu, nhồi mẫu, đóng xi lanh và đọc thang đo.

Y.8. Tính toán và báo cáo kết quả theo những hướng dẫn ghi trong các điều 9 và điều 10 của tiêu chuẩn này.

Y.9. Các kiểu thông thường của dụng cụ microne có thể mua ở M.P.j Gauge and Tool Co. Hanson’s Bridge Road, Erdington, Birmingham 24, England. Các kiểu dụng cụ Fibronaire có mua ở Motion Control Inc. 7128 Envoy Court, Dallas, Texas 75247, U.S.A và dụng cụ Port – … thể mua từ Spinlab Inc 312 w, Vine Avenue, Knoxville, Tennessee 37902, USA.

 

PHỤ LỤC Z

THAO TÁC MÁY ĐO ĐỘ MẢNH WIRA

(kiểu dùng cho bông)

Z.1. Có hai kiểu dụng cụ đo độ mảnh WIRA (kiểu dùng cho bông) được mô tả như “kiểu cũ” và “kiểu mới”. Chúng khác nhau chủ yếu về đơn vị của thang đo và cỡ mẫu thử. Kiểu cũ được chia độ thành lít trên một phút và đo mẫu thử có khối lượng 6,0 g. Kiểu mới dùng thang đo chia độ theo trị số microne và đo một khối lượng mẫu thử là 5,0 g.

Z.2. Để sơ bộ hiệu chỉnh, điều chỉnh dụng cụ cho đến khi mức chất lỏng trong ống áp kế trùng với vạch “o”.

Chú thích – Mép dưới của mặt khum được tính đến khi ghi chiều dài của cột chất lỏng.

Đối với những chi tiết khác của việc chuẩn bị sử dụng dụng cụ, tham khảo tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo kèm theo dụng cụ.

Z.3. Sau khi đã hiệu chỉnh dụng cụ một cách cơ học kiểm tra dụng cụ với ít nhất ba mẫu chuẩn bông quốc tế, phù hợp với 8.1 đến 8.1.2. Lặp lại việc kiểm tra với chuẩn bông một cách đều đặn. Nếu cần phải hiệu chỉnh dụng cụ, tham khảo phụ lục X.

Z.4. Tuân theo sự hướng dẫn cho trong các điều 6 và 7 của bản tiêu chuẩn này đối với việc lấy, chuẩn bị và điều hòa mẫu thử cần thử theo phương pháp dòng khí thổi.

Z.5. Đối với dụng cụ kiểu WIRA cũ, mẫu thử có khối lượng 6,0 g ± 0,2%; đối với kiểu mới có khối lượng là 5,0g ± 0,2%

Z.6. Tuân theo những hướng dẫn ghi trong các điều 8.2 đến 8.4 của tiêu chuẩn này đối với việc làm tơi mẫu, nhồi mẫu, đóng xi lanh, và đọc thang đo.

Z.7. Tính toán và báo cáo kết quả, theo những hướng dẫn ghi trong các điều 9 và 10 của tiêu chuẩn này.

Z.8. Dụng cụ đo độ mảnh Wira có bán ở Shirley Developments Ltd, P.O. Box 6,856 Wilmslow road, Didsbury, Machester, M 20 85A, England.

Đã xem:

Đánh giá:  

 

Thuộc tính TCVN TCVN6033:1995

Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệu TCVN6033:1995
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Ngày công báo
Số công báo Còn hiệu lực
Lĩnh vực Công nghiệp
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN TCVN6033:1995

PDF
File văn bản gốc (4.5MB)
DOC
File văn bản word (110.5KB)

[ad_2]
Quý doanh nghiệp có muốn đăng ký Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6033:1995 xin vui lòng liên hệ:

———————————————————————————————

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VPGD: P922 Tòa HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Hotline: 0904.889.859 – 0988.35.9999

Websitehttps://vientieuchuan.vn

Email: vientieuchuan@gmail.com

Chứng Nhận Xuất EU – USA

Tìm Kiếm Tiêu Chuẩn

Liên hệ chúng tôi

Bài viết liên quan

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm
0904889859