Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6521:1999 xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – 0988.35.9999 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành


TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6521 : 1999

(ISO 4952 : 1991)

THÉP KẾT CẤU BỀN ĂN MÒN KHÍ QUYỂN

Structural steels with improved atmospheric corrosion resistance

 

Lời nói đầu

TCVN 6521 : 1999 hoàn toàn tương đương với ISO 4952:1991.

TCVN 6521 : 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường Chất lượng đ nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

TCVN 6521 : 1999

THÉP KẾT CẤU BỀN ĂN MÒN KHÍ QUYỂN

Structural steels with improved atmospheric corrosion resistance

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thành phần hóa học và các tính chất cơ học, phương pháp sản xuất, điu kiện chấp nhận và ghi nhãn của các sản phẩm thép kết cấu bn ăn mòn khí quyển.

2. Lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dng cho thép tấm cán nóng trên máy cán đảo chiều có chiu dày từ 3 mm trở lên thép tấm rộng, thép thanh, thép dầm, các loại thép hình uốn và thép hình rỗng1) thường được dùng điều kiện cung cấp dùng để chế tạo các phn ni ghép bằng bulông, đinh tán hoặc hàn trong các kết cấu kim loại2) và chúng có khả năng bền ăn mòn khí quyển.

Tiêu chuẩn này không bao gồm các thép đã đề cp trong các tiêu chuẩn khác, đặc biệt là:

Thép kết cấu công dụng chung (ISO 630);

Thép để chế to ni hơi và các thiết bị áp lực (ISO 2604/4):

Thép nhit luyện được;

Thép có giới hạn chảy cao (ISO 4950);

Thép tấm mỏng kết cấu cán nóng liên tục bền ăn mòn khí quyển (ISO 5952);

Thép tấm để dập và dập sâu3)

V trí và hướng lấy mẫu thử được nêu trong phụ lc A.

3. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 82 Thép Thử kéo.

ISO/R 148 Thử độ dai va đập (khía chữ V) đối với thép.

ISO/R 377 Ly và chuẩn bị mẫu và mẫu thử đối với thép gia công áp lực.

ISO 404 Thép và sản phẩm thép Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.

ISO 630 Thép kết cấu.

ISO 2566/1 Thép – Chuyển đổi giá trị giãn dài Phn 1: Thép các bon và thép hợp kim thp.

ISO 2604/4 Thép đ chế tạo ni hơi và các thiết bị áp lực Yêu cầu chất lượng Phn 4: Tấm.

ISO 4950 Thép tm độ bn cao Phn 1: Yêu cầu chung.

Phn 2: Thép được cung cấp trong điều kiện cán có kiểm tra hoặc thường hóa.

Phn 3: Thép được cung cấp trong điều kiện nhiệt luyện (tôi và ram).

4. Định nghĩa

Thép bền ăn mòn khí quyển: Thép chứa một s các nguyên t hợp kim như P, Cu, Cr, Ni, Mođưa vào đ làm tăng khả năng bn ăn mòn khí quyển bng cách tạo thành một lớp màng oxit để t vệ cho kim loại nn.

5. Sản xuất

5.1. Công nghệ sản xuất thép

Trừ khi được quy định khác trong đơn đt hàng, công nghệ sản xuất do người sản xuất lựa chọn ngẫu nhiên công nghệ sản xuất có thể thông báo cho người mua biết nếu họ yêu cầu trong thời gian giao hàng.

5.2. Công nghệ kh oxy

Trừ thép chất lượng 1A, B và 2B, các loại thép đúc phải cho thêm các thành phn làm mịn hạt. chất lượng 1A, B và 2B được cung cp trạng thái lặng.

5.3. Điều kiện cung cấp

Các sản phẩm thường được cung cấp ở các trng thái nêu trong bảng 1A dưới đây:

Bng 1 A

Chất lượng

Sn phẩm dt

Sản phẩm dài

Trạng thái cán

Được thường hóa1)

Trạng thái cán

Được thường hóa

1A

x

 

x

 

B, 2B

x

(x)

x

 

C, 2C

x

(x)

x

(x)

D, 1D, 2D

 

x

x

x

1) Trạng thái thường hóa hay tương đương nhn được bng cách cán có khng chế nhiệt độ.

(x) Biểu thị rằng sản phẩm có liên quan có thể được cung cấp ở trạng thái thường hóa hay tương đương nhận được các tính chất yêu cầu.

5.4. Chất lượng bề mặt – Các khuyết tật

5.4.1. Chất lượng b mặt

Sản phẩm phải có b mặt nhẵn phẳng tương ứng với công nghệ cán được sử dụng. Chúng không được có các khuyết tật có hại cho việc sử dụng.

5.4.2. Loại b các khuyết tật

5.4.2.1. Người sản xuất có thể loại bỏ các khuyết tật nhỏ bng cách mài miễn là chiều dày chỗ không được giảm quá 7 % (và nhiu nhất là 3 mm) chiu dày danh nghĩa và vn đảm bảo dung chiều dày.

5.4.2.2. Trừ khi được quy định trong đơn đặt hàng, nếu không các khuyết tật lớn hơn như quy định có thể loi bỏ bằng cách hàn đy trong các điều kiện sau đây:

5.4.2.2.1. Loại b các khuyết tật b mặt

a) Tổng diện tích b mặt bị mài hay đục trước khi hàn không được vượt quá 2 % tổng diện tích bề mặt của sản phẩm.

b) Chiu dày của vật liệu bị lấy đi để loại b các khuyết tật trước khi hàn không được vượt quá chiu dày danh nghĩa tại vùng có khuyết tật và chiu sâu của vết lõm trước khi hàn trong mọi trường hợp không được vượt quá 30 mm.

c) Các khuyết tật ở các đu mút (mép gờ) của thép góc, thép dm, thép thanh chữ U và thanh cả ở thân (cánh) và đu mút (mép gờ) của thép hình chữ T có thể được loại bỏ bng cách đục, hoặc hàn xì. Chiều sâu của vết lõm trước khi hàn được đo từ đầu mút (mép gờ) trở vào được ghi bởi chiều dày của sản phẩm tại chỗ bị lõm với giá trị lớn nhất là 13 mm.

d) Người sản xuất có thể sửa cha các khuyết tật ở các mép của tấm bằng đục, mài hay đục với đèn xì ri hàn. Chiều sâu của vết lõm trước khi hàn được đo từ mép vào bị giới hạn bi chiều của tấm với giá trị lớn nhất là 25 mm.

e) Đ giảm mt ct ngang của thép thanh dạng tròn, vuông hay sáu cạnh hoặc độ giảm chiều của thép thanh dẹt do sửa chữa các khuyết tật trước khi hàn không được vượt quá 5 % kích thước danh nghĩa của mặt ct ngang hay đ dy tại nơi có khuyết tật.

f) Chiều sâu của vết lõm gây ra do sửa chữa một khuyết tật trên mép của thép thanh dẹt trước khi hàn được đo từ mép trở vào và bị giới hạn bởi giá trị nhỏ hơn trong 2 giá trị sau đây: độ dy của thanh dt và 13 mm.

5.4.2.2.2. Xử lý bề mặt bằng cách hàn

a) Tất cả các thao tác hàn phải do thợ hàn có trình độ thực hiện bng cách dùng điện cực hydro phù hợp với mác thép của chi tiết được sửa cha. Các điện cực phải được bảo vệ khỏi trong quá trình lưu kho và sử dụng.

b) Người sản xuất phải đ ra và theo dõi mt cách chi tiết các phương pháp hàn tương ứng với liệu được hàn.

5.4.2.3. Chất lượng xử lý b mặt

Các mi hàn và vùng ảnh hưởng nhit phải đm bo chất lượng và không có các vết nứt: kim loại phải được nóng chảy hoàn toàn và chảy phủ lên toàn b b mặt và các mép mà không có vết lõm vết g lên cao. Các vết nt nhìn thấy, rỗ xp, sự thm thấu không đủ hay các vết lõm không bao trong một giọt s được loại bỏ trước khi git tiếp theo bị lng đng. Sau các thao tác làm sạch b rộng kim loi phủ ít nht phải ph dầy 2 mm trên b mặt cán và sau đó phải được làm phẳng bằng cách hay đục hay cả 2 cách để đt được độ phng kỹ thuật mức độ b mặt.

5.4.2.4. Kiểm tra sau xử lý bề mặt

Người sn xuất phải đưa ra mt chương trình kiểm tra để xác định rng:

a) các khuyết tật đã được loại bỏ hoàn toàn;

b) các dung sai được quy địnhtrên đã được tôn trọng;

c) các phương pháp hàn đ ra đã được tiến hành;

d) các mối hàn phải đạt chất lượng tối thiểu như đã chỉ trên.

5.4.2.5. Các gia công tiếp theo

Nếu việc hàn đ sửa chữa khuyết tật đã được thực hiện trên sản phm đã được thường hóa thì cần thiết phải tiến hành thường hóa lại, không cần phải thử lại sau bước gia công này. Đối với các sản phẩm nếu như việc hàn để sửa chữa khuyết tật đã được thực hiện trên sản phẩm vừa cán xong thì có thể phải ủ khử ứng suất hay ủ thường hóa.

6. Các đặc tính của mác thép và chất lượng

6.1. Thành phần hóa học

6.1.1. Phân tích mẫu ở nồi rót

Phân tích mẫu ở ni rót phải tuân thủ các giới hạn quy định ở bảng 1.

Bng 1 – Thành phần hóa học

Mác

Chất lượng

C%max

Mn %

Si %

P%

S%

max

Cr %

Cu %

Ni % max

Mo % max

Fe 225 W

B

0,13

0,20 đến 0,60

0,10 đến 0,40

£ 0,040

0,035

0,40 đến 0,80

0,20 đến 0,50

0,65

 

C1)

0,13

0,20 đến 0,60

0,10 đến 0,40

£ 0,040

0,035

0,40 đến 0,80

0,20 đến 0,50

0,65

 

D1)

0,13

0,20 đến 0,60

0,10 đến 0,40

£ 0,040

0,035

0,40 đến 0,80

0,20 đến 0,50

0,65

 

Fe 355 W

1A

0,12

£ 1,00

0,20 đến 0,75

0,06 đến 0,15

0,050

0,30 đến 1,25

0,25 đến 0,55

0,65

 

1D1)

0,12

£ 1,00

0,20 đến 0,75

0,06 đến 0,15

0,050

0,30 đến 1,25

0,25 đến 0,55

0,65

 

2B

0,19

0,50 đến 1,50

£ 0,50

£ 0,040

0,050

0,40 đến 0,80

0,20 đến 0,55

0,65

0,30

2C1)

0,19

0,50 đến 1,50

£ 0,50

£ 0,040

0,050

0,40 đến 0,80

0,20 đến 0,55

0,65

0,30

2D1)

0,19

0,50 đến 1,50

£ 0,50

£ 0,040

0,050

0,40 đến 0,80

0,20 đến 0,55

0,65

0,30

1) Các thép này phải chứa ít nhất một trong các nguyên tlàm mịn hạt theo hàm lượng nêu dưới đây:

Tổng Al ³ 0,015 %

Nb = 0,015 đến 0,060 %

V = 0,02 đến 0,15 %

Ti = 0,02 đến 0,10 %

Nếu các nguyên tố này được dùng kết hợp thì ít nhất một trong các nguyên tố đó phải có trong thép lưng tối thiểu được quy định.

6.1.2. Phân tích sản phẩm

Người mua có thể yêu cu phân tích sản phẩm và phải được quy định khi đặt hàng. Bảng 2 đưa ra các giới hạn sai lệch cho phép khi phân tích sản phẩm trong mi quan h với các sai lệch khi phân tích mẫu ni rót nếu trong bảng 1 đối với các nguyên t do người mua yêu cu.

Ch phân tích các nguyên tố được đưa thêm vào theo chủ định.

Bng 2 – Sai lệch lớn nhất khi phân tích sản phẩm so với phân tích qui định 1)

Nguyên t

Giới hạn qui định

Sai lệch cho phép

C

£ 0,19

+ 0,03

Mn

³ 0,20 £ 1,50

+0,10

-0,05

Si

³ 0,10 £ 0,75

+0,10

-0,05

P

£ 0,040 ³ 0,06 £ 0,15

+0,005

±0,01

S

£ 0,050

+ 0,005

Cr

³ 0,30 £ 0,80

±0,05

³ 0,80 £ 1,25

±0,10

Ni

£ 0,65

+ 0,05

Mo

£ 0,30

+ 0,05

Cu

³ 0,20 £ 0,55

± 0,05

Zr

£ 0,15

+ 0,02

Nb

³ 0,015 £ 0,060

± 0,005

V

³ 0,02 £ 0,15

– 0,01 + 0,02

Ti

³ 0,02 £ 0,10

– 0,01 + 0,02

1) Các sai lệch này áp dụng cho cả miền giới hạn trên và dưới, nhưng không áp dụng đồng thời cho nguyên t từ các mẫu khác nhau được lấy từ các sn phẩm khác nhau xuất phát t cùng một mẻ nấu.

Khi ch quy định sai lệch lớn nht thì sai lệch ch là dương. Các giá trị ch áp dng cho các mẫu được chuẩn bị trong các điều kiện được nêu ra trong 7.5 5.2.

6.2. Tính chất cơ học

Bảng 3 đưa ra các tính chất cơ học được đảm bảo trong điều kiện chào hàng được định nghĩa trong và được xác định trong các mẫu thử ly theo các quy định của điều 7.

Đối với các sản phẩm dy hơn 70 mm thì các tính cht cơ học phải được thỏa thuận khi đt hàng.

Chú thích – Trong trường hợp thép hình uốn và thép dầm thì chiều dầy của sản phẩm là chiều dầy của cánh tại vị trí lấy mẫu để thử cơ tính (xem hình trong phụ lục ). Tuy nhiên, nếu sau thỏa thuận các mẫu được lấy từ …. cánh thì độ dầy của sản phẩm là độ dầy của cánh ở ngay vị trí lấy mẫu.

7. Điều kiện chấp nhận

7.1. Các sản phẩm cán nói trong tiêu chuẩn này có thể phải thử chấp nhận trong các điu kiện được quy định trong điều 5 của ISO/R 404 v thành phần hóa học và tính chất cơ học của sản phẩm. Chỉ tiến hành kiểm tra thành phần hóa học của sản phẩm nếu được thỏa thuận khi đặt hàng.

7.2. Nếu như việc thử để chấp nhận được quy định khi đặt hàng thì lô là một mẻ đối với tất cả các và các cấp chất lượng.

7.3. Các loạt thử

7.3.1. Phải tiến hành một loạt các phép thử đối với mi lô 50 tấn hay (một phn) ít hơn số sản phẩm cùng một dạng từ cùng một mẻ nấu và có cùng một miền độ dầy như được định nghĩa trong bảng 3.

Tuy nhiên, nếu được thỏa thuận khi đặt hàng, đơn vị chấp nhận có th bao gồm tm nguyên gốc.

Bảng 3 – Tính chất cơ học

Mác

Chất lượng

Giới hạn chảy quy định

N/mm2, min

R (sb) N/mm2 min

A % (d)1)4) min trên 5,65

KV J

min2)

Fe 235 W

 

B

C

D

e £ 16

16<>£40

40<>£63

 

 

360

360

360

 

25

25

25

+20°C

0°C

20°C

235

235

235

225

225

225

215

215

215

 

27

 

27

 

 

27

Fe 355 W

 

e £ 16

16e£35

35<>£50

50e£70

 

 

 

 

 

1A

3552)

 

 

 

480

20

 

 

 

1D

3552)

 

 

 

480

20

 

 

27

2B

355

345

335

325

470

20

27

 

 

2C

355

345

335

325

470

20

 

27

 

2D

355

345

335

325

470

20

 

 

27

1) Đối với các mẫu thử ngang (tấm hay dải khrộng không nhỏ hơn 600 mm), các giá trị này phải đi 2.

2) Lấy trung bình của 3 lần thử, không một ln thử riêng biệt nào được nhỏ hơn 70 % giá trị trung bình nhất được quy định.

3) Chất lượng này ch được cung cấp đối với sản phẩm chiều dày không lớn hơn 12 mm.

4) Cũng có th dùng các mẫu thử không t lệ (xem 7.5.1).

7.3.2. Một loạt các phép thử gồm:

một phép thử kéo (hay nhiều hơn theo 7.3.4.1 đối với các sản phẩm có chiu dày không lớn hơn 16 mm);

một loạt 3 phép thử độ dai va đập ở + 20°C đối với chất lượng B, ở 0°C đối với chất lượng C, ở 20°C đối với chất lượng D.

nếu được qui định khi đt hàng.

mt phân tích thành phn hóa học của sản phm (xem 6.1.2).

7.3.3. Trừ khi có quy định khác khi đặt hàng, người mua hoặc người đại diện thể chọn mẫu để tra lại các tính chất.

7.3.4. Khi không có sự ch định nào của người mua thì qui trình ly mẫu như sau:

7.3.4.1. Thử kéo

Lấy một mu từ sản phẩm dày nhất trong một nhóm chiu dày – tuy nhiên, với điều kiện bổ sung đi nhóm e £ 16 mm răng chiều dày lớn nhất của các sản phẩm trong một lô không được lớn hơn 2 chiều dày nhỏ nhất.

7.3.4.2. Thử đ dai va đập

Lấy một mẫu từ sản phm dày nhất trong một nhóm chiu dày.

Đối với chất lượng D, nếu được thỏa thuận khi đt hàng thì lấy từ mi sản phẩm một mẫu.

7.4. Vị trí và hướng của mẫu thử (xem ISO/R 377)

7.4.1. Thép tấm và thép dài khổ rộng có chiu rộng bằng hoặc lớn hơn 600 mm

7.4.1.1. Việc ly mẫu được tiến hành sao cho trục của mu thử nằm ở giữa khoảng đường tâm hướng cán và mép của sản phẩm cán.

7.4.1.2. Trục của mu thử kéo phải vuông góc với hướng cán. Trong trường hợp mu thử hình trụ trục của mẫu thử nm ở 1/6 chiều dày của sản phẩm.

7.4.1.3. Trục của mẫu thử độ dai va đập luôn luôn phải song song với hướng cán.

7.4.2. Thép di khổ rộng có chiu rộng nhỏ hơn 600 mm

Trục dọc của mẫu thử phải song song với hướng cán. Tuy nhiên, nếu được thỏa thuận, đối với chiều rộng giữa 450 và 600 mm, có thể dùng mẫu thử ngang.

7.4.3. Thép hình và thép dm

Trục dọc của mẫu thử phải song song với hướng cán

Phải lấy các mẫu sao cho trục của các mẫu thử nằm ở 1/3 tính từ mép ngoài của na cánh (đối với thép hình chữ I) hay của cánh (đối với các loại thép hình khác), đối với các thép hình un loại nhỏ, càng gần vị trí đó càng tốt (xem hình về trong phụ lục). Hoặc các mẫu có thể được lấy ở vị trí 1/4 tính từ mép ngoài của cánh.

Người sản xuất lựa chọn vị trí ly mẫu. Tuy nhiên, trong trường hợp chưa thống nhất thì ch xem xét kết quả nhận được từ các mẫu thử ly từ phn cánh.

7.4.4. Thép tròn, thép vuông, thép dẹt, thép sáu cạnh hoặc các sản phẩm tương tự khác

Trục dọc của mẫu thử song song với hướng cán.

Đối với các kích thước nhỏ, mẫu thử là một đoạn sản phẩm.

Trong các trường hợp khác phải lấy mẫu sao cho trục của mu thử nm càng xa càng tốt:

đối với mẫu thử hình lăng trụ, ở 1/3 của nửa chiu rộng hoặc nửa đường chéo;

đi với mẫu thử hình trụ, ở 1/3 phía ngoài của bán kính (xem hình và trong phụ lục).

7.4.5. Thép hình rng

Đối với các loại thép hình nhỏ thì mu thử là một đoạn của sản phẩm.

Đi với thép hình dạng tròn thì mẫu thử phải lấy dọc theo trục ở điểm bất kỳ trên chu vi.

Đi với thép hình dạng vuông hay chữ nhật mu thử phải ly dc trục tại điểm giữa của các đỉnh.

Đi với các loại thép hình uốn rỗng được hàn thì các mẫu thử dọc phải lấy ở bên ngoài vùng hàn.

7.5. Phương pháp thử Dạng mẫu thử

7.5.1. Thử kéo (xem ISO 82).

7.5.1.1. Thông thường mẫu thử được dùng là mẫu thử tỷ lệ hình lăng trụ hoặc hình trụ có chiu dài định được xác định bởi công thức:

Lo = 5,65

Với So là diện tích mặt cắt ngang quy định của mẫu thử.

Mẫu thử hình lăng trụ của thiết diện ngang hình ch nhật có chiều rộng quy định nhỏ nhất là 40 mm, chiều dày của nó là chiều dày của sản phẩm, tuy nhiên nếu chiều dày của sản phẩm vượt quá 30 mm thì có thể giảm đi còn 30 mm bằng cách làm phẳng hay mài bớt một mặt.

Mu thử hình trụ có đường kính từ 10 đến 30 mm, chiều dài quy định được xác định bằng công thức nêu trên.

7.5.1.2. Cũng có thể dùng mẫu thử không tỷ lệ với chiều dài quy định ban đu không đổi. Trong trường hợp này

a) nếu chiều dài qui định là 200 mm

– đối với sản phẩm dạng tấm thì giá trị độ giãn dài được đảm bảo là A ³ 16 %;

đối với thép thanh, thép dm và thép hình thì giá trị đ giãn dài được đảm bảo là A ³ 18 % với sản phẩm dày hơn 8 mm và A ³ 16 % đối với sản phẩm dày bng và nhỏ hơn 8 mm;

b) đi với các chiều dài khác thì cn tham khảo bảng chuyển đổi (xem ISO 2566/1).

Tuy nhiên, trong các trường hợp chưa thống nhất thì ch có các kết quả nhận được từ các mẫu thử là được xem xét.

7.5.1.3. Giới hạn chy được quy định trong các bảng là giới hạn chảy trên hay giới hạn chảy tại 0,5 (tổng giãn dài)

Nếu được thỏa thuận khi đặt hàng thì yêu cầu thử giới hạn chảy tại 0,2 % (độ giãn dài không tỷ lệ) giới hạn chảy dưới hay giới hạn bền RIX. Đc tính này được thỏa mãn giá trị đo tương ứng đạt được các giá trị giới hạn chảy quy định trong bảng.

7.5.2. Thử độ dai va dập

7.5.2.1. Thử độ dai va đập thường được tiến hành đối với các sản phẩm chiều dày không nhỏ hơn 12 mm hay có đường kính không nhỏ hơn 16 mm. Mẫu thử được chế tạo sao cho bề mặt của mẫu bề mặt cán nhất không quá 2 mm so với bề mặt cán, vết khía vuông góc với bề mặt cán.

Nếu được thỏa thuận khi đặt hàng, các phép thử độ dai va đập có thể được thực hiện trên các sản phẩm nhỏ hơn 12 mm thì kích thước của mẫu thử phải tuân theo các qui định trong ISO/R 148, tức là 10 mm x 7,5 mm và 10 mm x  5 mm, và các giá trị năng lượng phải được xác định bằng thỏa thuận. Tuy nhiên, nếu được thỏa thuận khi đặt hàng thì các mẫu thử có thể có chiều rộng bằng chiều dày của sản phẩm miễn là nó không nhỏ hơn 5 mm.

7.5.2.2. Phép thử này được tiến hành bằng cách dùng một mẫu thử dạng thanh có vết khía chữ V (xem ISO/R 148), giá trị được xem xét là giá trị trung bình cộng của các kết quả nhận được từ 3 mẫu thử nhau trong cùng một phôi, trừ khi cần phải thử bổ sung (xem 7.5.4).

7.5.3. Các phép thử hỏng hoặc các mẫu thử hỏng

7.5.3.1. Khi một phép thử không cho kết quả đã được qui định do sai sót trong việc thực hiện phép thì phải hủy bỏ phép thử. Sai sót trong việc thực hiện phép thử nghĩa là chế tạo sai, lắp ráp không được hay các bất bình thường khác không phụ thuộc vào bản thân kim loại.

7.5.3.2. Nếu một mẫu thử có khuyết tật mà cho các kết quả thỏa mãn thì lô hàng được chấp nhận nhưng mẫu thử này phải được kiểm tra lại cẩn thận.

7.5.4. Thử bổ sung

Nếu trong quá trình thử để chấp nhận mà một phép thử không cho kết quả yêu cầu thì phải tiến hành thử bổ sung theo qui định dưới đây, trừ khi được thỏa thuận khác.

7.5.4.1. Thử kéo

7.5.4.1.1. Nếu mẫu thử không thỏa mãn các yêu cầu thì phôi mẫu đó được coi là không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm trừ khi hai mẫu thử khác từ cùng một phôi mu được đem thử và cho kết quả thỏa mãn. Trong trường hợp này, mẫu và lô hàng được coi là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật sản phẩm.

7.5.4.1.2. Nếu một hay cả hai mẫu thử bổ sung không thỏa mãn các yêu cầu thì phôi mẫu đó được là không thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.

Trong trường hợp này có thể áp dụng các yêu cầu của điều 8.

7.5.4.2. Thử độ dai va đập

7.5.4.2.1. Nếu giá trị trung bình của ba giá trị độ dai va đập nhỏ hơn giá trị trung bình tối thiểu đã định hay nếu một giá trị riêng lẻ nhỏ hơn 70% giá trị qui định thì phải lấy 3 mẫu thử cùng một lô để thử sản phẩm. Giá trị trung bình của sáu kết quả không được nhỏ hơn giá trị trung bình tối thiểu qui định. Không được có quá hai giá trị riêng lẻ nhỏ hơn giá trị trung bình tối thiểu được qui định và được phép có một giá trị riêng rẽ có thể nhỏ hơn 70% giá trị này.

7.5.4.2.2. Nếu mẫu thử đầu tiên không thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm thì phần còn lại có thể được chấp nhận miễn là hai đại diện được đem thử theo đúng yêu cầu và các kết quả thỏa mãn.

Nếu không, có thể áp dụng các yêu cầu của điều 8.

7.5.5. Phân tích hóa học

7.5.5.1. Trong trường hợp có tranh chấp thì phương pháp được dùng để phân tích thành phần hóa học phải phù hợp với các yêu cầu của các tiêu chuẩn tương ứng. Nếu không có các tiêu chuẩn như vậy thì các bên liên quan phải thỏa thuận về phương pháp được dùng.

7.5.5.2. Nếu việc phân tích sản phẩm được yêu cầu khi đặt hàng thì các bên phải thỏa thuận số lượng mẫu cần phải lấy. Chỉ tiến hành các phân tích bổ sung khi có thỏa thuận trước.

Các mẫu có thể được lấy từ các phôi mẫu dùng để kiểm tra cơ tính, hoặc từ toàn bộ chiều dày sản phẩm tại cùng một vị trí các phôi mẫu thử.

Trong các trường hợp có tranh chấp thì chỉ có các kết quả phân tích các phôi tiện nhận được toàn bộ chiều dày của sản phẩm là được chấp nhận.

Đối với thép hình, khi chọn và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học phải áp dụng các yêu cầu 3.2 và 3.3. của ISO/R 377.

7.6. Hồ sơ

Phải tuân thủ các khuyến nghị 5.2 và 5.3. trong ISO 404. Phải qui định lại chứng chỉ yêu cầu khi đặt hàng.

8. Thử lại (xem 6.5 trong ISO 404)

8.1. Nếu cần thiết, người sản xuất có thể đệ trình lại để chấp nhận các sản phẩm đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm tra lần đầu do không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm sau khi đã xử lý mọi cách thích hợp (hạ cấp, nhiệt luyện) và nếu được yêu cầu thì phải thông báo điều này cho người mua biết. Trong trường hợp này phải tiến hành thử như chúng được áp dụng cho một đơn vị chấp nhận mới.

8.2. Người sản xuất có quyền đề xuất chất lượng hay loại thép khác đối với các sản phẩm đã bị loại tại lần kiểm tra đầu tiên.

9. Thử không phá hủy

Nếu người mua yêu cầu thử không phá hủy để khẳng định chất lượng của sản phẩm một cách chắc chắn bằng chụp X-quang, siêu âm, từ tính hay phương pháp nhuộm thẩm thấu thì các phép thử này phải được thỏa thuận giữa nhà thầu và người đặt hàng. Thỏa thuận này phải cụ thể bao gồm phương pháp thử và đánh giá kết quả thử.

10. Ghi nhãn

Trừ khi được thỏa thuận khác khi đặt hàng, sản phẩm phải mang các thông tin sau:

a) biểu tượng xác định chất lượng và loại thép;

b) số của mẻ nấu;

c) các thông tin cần thiết của nhà cung cấp;

và có thể,

d) biểu tượng các chữ cái và các con số để xác định chứng chỉ mẫu và sản phẩm.

Trong trường hợp sản phẩm có khối lượng nhỏ được bó thành bó thì việc ghi nhãn được ghi đơn giá trên tấm nhãn gắn vào từng bó hay trên đỉnh góc của các kiện hàng.

PHỤ LỤC A

(qui định)

THÉP KẾT CẤU DẠNG THANH VÀ HÌNH – VỊ TRÍ VÀ HƯỚNG CỦA MẪU THỬ



1) Đối với thép hình rỗng, thuật ngữ gia công nóng cùng với nghĩa cán nóng”

2) Các lưu ý khi hàn, xem sổ tay về hàn và tính hàn của thép C-Mn và thép vi hợp kim C-Mn, do Tiểu ban IXcủa Viện Hàn quốc tế xuất bản (tài liệu IIS/IIW 382-71).

3) Tiêu chuẩn v thép tấm đ dập và dập sâu s được ban hành.

Đã xem:

Đánh giá:  

 

Thuộc tính TCVN TCVN6521:1999

Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệu TCVN6521:1999
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Ngày công báo
Số công báo Còn hiệu lực
Lĩnh vực Công nghiệp
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN TCVN6521:1999

PDF
File văn bản gốc (5.5MB)
DOC
File văn bản word (349KB)

[ad_2]
Quý doanh nghiệp có muốn đăng ký Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6521:1999 xin vui lòng liên hệ:

———————————————————————————————

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VPGD: P922 Tòa HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Hotline: 0904.889.859 – 0988.35.9999

Websitehttps://vientieuchuan.vn

Email: vientieuchuan@gmail.com

Chứng Nhận Xuất EU – USA

Tìm Kiếm Tiêu Chuẩn

Liên hệ chúng tôi

Bài viết liên quan

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm
0904889859