Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6592-2:2009 xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – 0988.35.9999 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-2:2009 (IEC 60947-2 : 2009) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 2: Áptômát


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6592-2 : 2009

IEC 60947-2 : 2009

THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN HẠ ÁP – PHẦN 2: ÁPTÔMÁT

Low-voltage switchgear and controlgear Part 2: Circuit-breakers

Lời nói đầu

TCVN 6592-2: 2009 thay thế TCVN 5692-2: 2000;

TCVN 6592-2: 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60947-2: 2009;

TCVN 6592-2: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ tiêu chuẩn TCVN 6592 (IEC 60947) hiện đã có các phần sau:

1) TCVN 6592-1: 2009 (IEC 60947-1: 2007), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 1: Quy tắc chung

2) TCVN 6592-2: 2009 (IEC 60947-2: 2009), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 2: Áptômát

3) TCVN 6592-4-1: 2009 (IEC 60947-4-1: 2002, amendment 2: 2005), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 4-1: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ – Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ

Bộ tiêu chuẩn IEC 60947 có các phần sau:

IEC 60947-1: 2007, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 1: General rules

IEC 60947-2: 2009, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 2: Circuit-breakers

IEC 60947-3: 2008, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 3: Switches, disconnectors, switch- disconnectors and fuse-combination units

IEC 60947-4-1: 2002, amendment 2: 2005, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 4-1: Contactors and motor-starters – Electromechanical contactors and motor-starters

IEC 60947-4-2: 2007, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 4-2: Contactors and motor-startersAC semiconductor motor controllers and starters

 

THIẾT B ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIN H ÁP PHẦN 2: ÁPTÔMÁT

Low-voltage switchgear and controlgear Part 2: Circuit-breakers

1. Quy định chung

Các điều khoản về quy tắc chung đề cập trong TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) có thể áp dụng cho tiêu chuẩn này.

1.1. Phạm vi áp dụng và mục đích

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các áptômát mà các tiếp điểm chính được nối đến các mạch có điện áp danh định không quá 1 000 V xoay chiều hoặc không quá 1 500 V một chiều; tiêu chuẩn này cũng nêu các yêu cầu bổ sung đối với áptômát tích hợp với cầu chảy.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các áptômát ở mọi dòng điện danh định, mọi phương pháp kết cấu hoặc mọi mục đích sử dụng.

Các yêu cầu bổ sung đối với áptômát có bảo vệ dòng dư được đề cập trong Phụ lục B.

Các yêu cầu bổ sung đối với áptômát có bảo vệ quá dòng bằng điện tử được đề cập trong Phụ lục F.

Các yêu cầu bổ sung đối với áptômát dùng cho hệ thống IT được đề cập trong Phụ lục H.

Các yêu cầu và phương pháp thử nghiệm đối với tương thích điện từ của áptômát được đề cập trong Phụ lục J.

Các yêu cầu đối với áptômát không đáp ứng yêu cầu bảo vệ quá dòng được đề cập trong Phụ lục L.

Các yêu cầu đối với thiết bị dòng dư thích hợp (không phải thiết bị cắt dòng tích hợp) được đề cập trong Phụ lục M.

Các yêu cầu và phương pháp thử đối với tương thích điện từ của phụ kiện áptômát được đề cập trong Phụ lục N.

Các yêu cầu bổ sung đối với các áptômát được sử dụng như bộ khởi động đóng điện trực tiếp, được nêu trong TCVN 6592-4-1 (IEC 60947-4-1), phần áp dụng cho công tắc tơ và bộ khởi động hạ áp.

Các yêu cầu đối với áptômát dùng để bảo vệ các đường dây, trong các tòa nhà và các mục đích sử dụng tương tự và được thiết kế để nhũng người không được đào tạo sử dụng được đề cập trong TCVN 6434 (IEC 60898).

Các yêu cầu đối với áptômát dùng cho thiết bị (ví dụ thiết bị điện) được đề cập trong IEC 60934.

Ở những nơi có điều kiện đặc biệt (ví dụ như tàu xe, các xưởng cán kim loại, dịch vụ đường biển) phải có các yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu bổ sung.

CHÚ THÍCH: Các áptômát liên quan đến tiêu chuẩn này có thể có các cơ cấu để tự động cắt trong các điều kiện định trước không kể quá dòng và sụt áp, ví dụ như đảo ngược công suất hoặc dòng điện. Tiêu chuẩn này không liên quan đến kiểm tra các quá trình làm việc trong các điều kiện định trước này.

Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm thể hiện:

a) đặc tính của áptômát;

b) điều kiện mà áptômát phải phù hợp liên quan đến:

1) hoạt động và tác động trong làm việc bình thường;

2) hoạt động và tác động trong trường hợp quá tải và hoạt động và tác động trong trường hợp ngắn mạch, kể cả sự phối hợp trong làm việc (bảo vệ chọn lọc và bảo vệ dự phòng);

3) tính chất điện môi;

c) thử nghiệm để chứng tỏ các điều kiện này đã được thỏa mãn, các phương pháp để thực hiện các thử nghiệm;

d) thông tin ghi trên nhãn hoặc các hướng dẫn đi kèm thiết bị.

1.2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.

IEC 60050(411):1984, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 411: Switchgear, controlgear and fuses (Từ vựng kỹ thuật điện (IEV) – Chương 411: Bộ đóng cắt, bộ điều khiển và cầu chảy)

IEC 60051 (tất cả các phần), Direct acting indicating analogue electrical measuring instruments and their accessories (Thiết bị đo điện analog chỉ thị trực tiếp và các phụ kiện của chúng)

TCVN 7699-2-14: 2007 (IEC 60068-2-14: 1984), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-14: Các thử nghiệm – Thử nghiệm N: Thay đổi nhiệt độ

TCVN 7699-2-30: 2007 (IEC 60068-2-30: 2005), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-30: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12 h + 12 h)

TCVN 7447 (IEC 60364) (tất cả các phần), Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà

IEC 60471, Graphical symbols for use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng trên thiết bị)

TCVN 7922 (IEC 60617), Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ

IEC 60695-2-10: 2000, Fire hazard testing – Part 2-10: Glowing/hot-wire based test methods – Glow- wire apparatus and common test procedure (Thử nghiệm nguy cơ cháy – Phần 2-10: Phương pháp thử nghiệm dựa trên sợi dây nóng đỏ – Thiết bị sợi dây nóng đỏ và quy trình thử nghiệm chung)

IEC 60695-2-11: 2000, Fire hazard testing – Part 2-11: Glowing/hot-wire based test methods – Glow- wire flammability test method for end-products (Thử nghiệm nguy cơ cháy – Phương pháp thử nghiệm dựa trên sợi dây nóng đỏ – Phương pháp thử nghiệm tính dễ cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm cuối cùng)

IEC 60695-2-12: 2000, Fire hazard testing – Part 2-12: Glowing/hot-wire based test methods – Glow- wire flammability test method for matericals (Thử nghiệm nguy cơ cháy – Phương pháp thử dựa trên sợi dây nóng đỏ – Phương pháp thử nghiệm tính dễ cháy của sợi dây nóng đỏ đối với vật liệu)

IEC 60695-2-13: 2000, Fire hazard testing – Part 2-13: Glowing/hot-wire based test methods – Glow- wire ignitability test method for matericals (Thử nghiệm nguy cơ cháy – Phương pháp thử dựa trên sợi dây nóng đỏ – Phương pháp thử nghiệm tính bùng cháy đối với vật liệu)

IEC/TR 60755:1983, General requirements for residual current operated protective devices (Yêu cầu chung đối với thiết bị bảo vệ tác động dòng điện dư)

TCVN 6434 (IEC 60898), Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự

IEC 60934, Ciruit-breakers for equipment (CBE) (Áptômát dùng cho thiết bị)

TCVN 6592-1: 2009 (IEC 60947-1:2007), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 1: Quy định chung

TCVN 6592-4-1: 2009 (IEC 60947-4-1: 2000), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 4-1: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ – Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện – cơ

IEC 61000-3-2: 2005, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 3-2: Limits – Limits for harmonic current emissions (equipment input current ≤ 16 A per phase) (Tương thích điện t (EMC) – Phần 3-2: Giới hạn – Giới hạn đối với sự phát xạ dòng điện hài (dòng điện đầu vào thiết bị ≤ 16 A mỗi pha))

IEC 61000-3-3: 1994, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 3: Limits – Section 3: Limitation of voltage fluctuations and flicker in low-voltage supply systems for equipment with rated current ≤ 16 A (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 3: Giới hạn – Mục 3: Giới hạn biến động điện áp và chập chờn trong hệ thống cung cấp điện hạ áp dùng cho thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A)

IEC 61000-4-2: 1995, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement techniques – Section 2: Electrostatic discharge immunity test (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật thử nghiệm và đo lường – Mục 2: Thử nghiệm miễn nhiễm phóng tĩnh điện)

IEC 61000-4-3: 2006, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-3: Testing and measurement techniques – Radiated, radio-frequency, electromagnectic field immunity test 1995 (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-3: Kỹ thuật thử nghiệm và đo lường – Thử nghiệm miễn nhiễm trường điện từ, tần số radio, bức xạ)

IEC 61000-4-4: 2004, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-4: Testing and measurement techniques – Electrical fast transien/burst immunity test (Tương thích điện từ(EMC) – Phần 4-4: Kỹ thuật thử nghiệm và đo lường – Thử nghiệm miễn nhiễm quá độ/đột biến nhanh về điện)

IEC 61000-4-5: 2005, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-5: Testing and measurement techniques – Surge immunity test (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-5: Kỹ thuật thử nghiệm và đo lường – Thử nghiệm miễn nhiễm xung)

IEC 61000-4-6: 2003, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-6: Testing and measurement techniques – Immunity to conducted disturbances, induced by radiofrequency fields (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-6: Kỹ thuật thử nghiệm và đo – Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn, gây ra bởi trường tần số radio).

IEC 61000-4-11: 2004, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-11: Testing and measurement techniques – Voltage dips, short interruptions and voltage variations immunity tests (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-11: Kỹ thuật thử nghiệm và đo lường – Thử nghiệm miễn nhiễm đối với sụt áp, mất điện thời gian ngắn và biến động điện áp)

IEC 61000-4-13: 2004, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-13: Testing and measurement techniques – Harmonics and interharmonics including mains signalling at a.c. power port, low frequency immunity tests (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-13: Kỹ thuật thử nghiệm và đo lường – Thử nghiệm miễn nhiễm tần số thấp đối với các hài và hài trung gian, kể cả tín hiệu nguồn lưới ở cổng nguồn xoay chiều)

IEC/TR 61000-5-2: 1997, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 5: Installation and mitigation guidelines – Section 2: Earthing and cabling (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 5: Hướng dẫn lắp đặt và giảm nhẹ – Mục 2: Nối đất và đi cáp)

TCVN 6950-1: 2007 (IEC 61000-1:1996), Áptômát tác động bằng dòng dư không có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) – Phần 1: Quy định chung

TCVN 6951-1: 2007 (IEC 61009-1: 2003), Áptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) – Phần 1: Quy định chung

IEC 61131-1: 2003, Programmable controllers – Part 1: General information (Bộ điều khiển lập trình được – Phần 1: Thông tin chung)

TCVN 6988:2006 (CISPR 11: 2004), Thiết bị tần số rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) – Đặc tính nhiễu điện từ – Giới hạn và phương pháp đo

TCVN 7189:2002 (CISPR 22: 1997), Thiết bị công nghệ thông tin – Đặc tính nhiễu tần số rađio – Giới hạn và phương pháp đo

2. Định nghĩa

Phần lớn các định nghĩa liên quan đến tiêu chuẩn này đã nêu trong Điều 2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Tiêu chuẩn này có thêm các định nghĩa sau đây:

CHÚ THÍCH: Ở những định nghĩa không khác với thuật ngữ kỹ thuật điện quốc tế (IEV), IEC 60050 (441) thì các IEV trích dẫn sẽ được viết trong dấu ngoặc vuông.

2.1. Áptômát (circuit-breaker)

Thiết bị đóng cắt cơ khí, có khả năng đóng, mang và cắt dòng điện ở các điều kiện mạch điện bình thường và cũng có thể đóng, mang trong thời gian quy định rồi ngắt dòng điện ở điều kiện mạch điện không bình thường được quy định, ví dụ như ngắn mạch.

[IEV 441-14-20]

2.1.1. Cỡ khung (frame size)

Thuật ngữ chỉ ra nhóm các áptômát mà các kích thước ngoài chung cho một dải thông số dòng điện. Cỡ khung được tính theo ampe, tương ứng với thông số dòng điện cao nhất của nhóm. Trong một cỡ khung, chiều rộng có thể thay đổi tùy theo số cực.

CHÚ THÍCH: Định nghĩa này không hàm ý tiêu chuẩn hóa kích thước.

2.1.2. Sự thay đổi kết cấu (construction break)

Sự khác biệt đáng kể trong kết cấu giữa các áptômát có cỡ khung đã cho, đòi hỏi có thử nghiệm điển hình bổ sung (xem 7.1.5).

2.2. Áptômát có lắp cầu chảy tích hợp (integrally fused circuit-breaker)

Sự phối hợp của áptômát và các cầu chảy thành thiết bị duy nhất, mỗi cầu chảy được mắc nối tiếp với mỗi cực của áptômát để nối đến dây pha.

[IEV 441-14-22]

2.3. Áptômát hạn chế dòng đin (current-limitting circuit-breaker)

Áptômát, mà trong phạm vi dải dòng điện, ngăn ngừa không để dòng điện cho phép đi qua đạt tới giá trị đỉnh kỳ vọng và giới hạn năng lượng cho phép đi qua (l2t) có giá trị nhỏ hơn năng lượng cho phép đi qua của dạng sóng nửa chu kỳ của dòng điện kỳ vọng đối xứng.

[IEV 441-14-21].

CHÚ THÍCH 1: Có thể tham khảo giá trị đỉnh kỳ vọng đối xứng hoặc không đối xứng của dòng điện cho phép đi qua.

CHÚ THÍCH 2: Dòng điện cho phép đi qua cũng có thể được coi là dòng điện ngưỡng (xem IEC 441-17-12).

CHÚ THÍCH 3: Mẫu để thể hiện bằng đồ hoạ của đặc tính dòng điện ngưỡng và đặc tính năng lượng cho phép đi qua được cho từ hình K.2 tới K.5 và các ví dụ sử dụng mẫu ở Hình K.6 và K.7.

2.4. Áptômát kiểu cắm (plug-in circuit-breaker)

Áptômát mà ngoài các tiếp điểm đóng cắt còn có bộ tiếp điểm cho phép tháo rời áptômát khỏi chỗ lắp đặt.

CHÚ THÍCH: Một số các áptômát kiểu cắm chỉ cắm được ở phía lưới, còn phía tải thường đấu dây dẫn bằng đầu nối.

2.5. Áptômát kiểu ngăn kéo (withdrawable circuit-breaker)

Áptômát mà ngoài các tiếp điểm đóng cắt còn có bộ tiếp điểm cách ly, cho phép áptômát cách ly với mạch chính, ở vị trí đã kéo ra, có khoảng cách ly theo các yêu cầu quy định.

2.6. Áptômát kiểu hộp đúc (moulded-case circuit-breaker)

Áptômát có các ngăn để chứa và đỡ được ép bằng vật liệu cách điện tạo nên các bộ phận cấu thành của áptômát.

[IEV 441-14-24]

2.7. Áptômát không khí (air circuit-breaker)

Áptômát có các tiếp điểm đóng và mở trong không khí ở áp suất môi trường.

[IEV 441-14-27]

2.8. Áptômát chân không (vacuum circuit-breaker)

Áptômát có các tiếp điểm đóng và mở trong môi trường chân không cao.

[IEV 441-14-29]

2.9.  Áptômát dùng khí (gas circuit-breaker)

Áptômát có các tiếp điểm đóng và mở trong chất khí khác không khí, ở áp suất thường hoặc áp suất cao hơn.

2.10. Bộ nhả dòng điện đóng (making-current release)

Bộ nhả cho phép cắt áptômát không có thời gian trễ định trước, nếu ở thao tác đóng, dòng điện đóng vượt quá giá trị định trước, còn khi áptômát đã ở vị trí đóng thì bộ nhả này được đưa về trạng thái không làm việc.

2.11. Bộ nhả ngắn mạch (short-circuit release)

Bộ nhả quá dòng được dùng để bảo vệ chống ngắn mạch.

2.12. Bộ nhả ngắn mạch có thời gian trễ ngắn (shor-time delay short-circuit release)

Bộ nhả quá dòng dùng để tác động ở cuối thời gian trễ ngắn (xem 2.5.26 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)).

2.13. Bộ đóng cắt báo động (alarm switch)

Bộ đóng cắt phụ chỉ làm việc khi áptômát mắc với bộ đóng cắt báo động này tác động.

2.14. Áptômát có khóa ngoài để ngăn ngừa đóng (circuit-breaker with lock-out device preventing closing)

Áptômát mà mỗi tiếp điểm động không đóng được đến mức có thể dẫn dòng điện nếu lệnh đóng được bắt đầu trong lúc các điều kiện quy định vẫn được duy trì.

2.15. Khả năng cắt (hoặc đóng) ngắn mạch (short-circuit breaking (or making) capacity)

Khả năng cắt (hoặc đóng) trong các điều kiện bắt buộc, kể cả ngắn mạch.

2.15.1. Khả năng cắt ngắn mạch tới hạn (ultimate short-circuit breaking capacity)

Khả năng cắt trong các điều kiện bắt buộc, theo các trình tự thử nghiệm quy định nhưng không tính đến khả năng mang liên tục dòng điện danh định của áptômát.

2.15.2. Khả năng cắt ngắn mạch làm việc (Service short-circuit breaking capacity)

Khả năng cắt trong các điều kiện bắt buộc, theo các trình tự thử nghiệm quy định, có tính đến khả năng mang liên tục dòng điện danh định của áptômát.

2.16. Thời gian mở (opening time)

Áp dụng 2.5.39 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) và các bổ sung sau:

– trong trường hợp áptômát thao tác trực tiếp, thời điểm bắt đầu của thời gian mở là thời điểm bắt đầu tăng dòng điện đủ để làm áptômát tác động;

– trong trường hợp áptômát được thao tác từ nguồn năng lượng bên ngoài, thời điểm bắt đầu của thời gian mở là thời điểm đặt vào hoặc loại bỏ năng lượng ngoài để mở bộ nhả.

CHÚ THÍCH: Đối với các áptômát, “thời gian mở” thường gọi là “thời gian tác động”, mặc dù, nói đúng ra thời gian tác động là thời gian giữa thời điểm bắt đầu thời gian mở và thời điểm mà lệnh mở bt đầu trở nên không thể đảo ngưc được.

2.17. Phối hợp các bảo vệ quá dòng (over-current protective co-ordination)

Áp dụng 2.5.22 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

2.17.1. Chọn lọc quá dòng (over-current discrimination)

Áp dụng 2.5.23 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

[IEV 441-17-15]

2.17.2. Chọn lọc toàn phần (total discrimination (total selectivity))

Chọn lọc quá dòng, trong đó nếu có hai cơ cấu bảo vệ quá dòng mắc nối tiếp thì cơ cấu bảo vệ phía phụ tải phải thực hiện bảo vệ không để cho cơ cấu bảo vệ kia tác động.

2.17.3. Chọn lọc từng phần (partial discrimination (partial selectivity)

Chọn lọc quá dòng, trong đó nếu có hai cơ cấu bảo vệ quá dòng mắc nối tiếp thì cơ cấu bảo vệ phía phụ tải ở cấp quá dòng phải thực hiện bảo vệ không để cho cơ cấu bảo vệ kia tác động.

2.17.4. Dòng điện giới hạn chọn lọc (Is) (selectivity limit current)

Toạ độ dòng của giao điểm giữa đường đặc tính thời gian-dòng điện tổng của cơ cấu bảo vệ phía phụ tài và đặc tính thời gian-dòng điện trước hồ quang (đối với cầu chảy) hoặc đặc tính thời gian-dòng điện tác động (đối với áptômát) của cơ cấu bảo vệ kia.

Dòng điện giới hạn chọn lọc (xem hình A.1) là giá trị giới hạn của dòng điện mà:

– dưới nó, khi có hai cơ cấu bảo vệ quá dòng mắc nối tiếp thì cơ cấu bảo vệ phía phụ tải hoàn thành thao tác cắt kịp thời, không để cơ cấu bảo vệ kia khởi động tác động (nghĩa là sự chọn lọc được đảm bảo);

– trên nó, khi có hai cơ cấu bảo vệ mắc nối tiếp thì cơ cấu bảo vệ phía phụ tải không hoàn thành thao tác cắt kịp thời để ngăn ngừa cơ cấu bảo vệ khởi động tác động (nghĩa là sự chọn lọc không được đảm bảo).

2.17.5. Bảo vệ dự phòng (back-up protection)

Áp dụng 2.5.24 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

2.17.6. Dòng chuyển giao (lB) (take-over current)

2.5.25 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) được mở rộng như sau:

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng 2.5.25 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) cho hai cơ cấu bảo vệ mắc nối tiếp có thời gian tác động ≥ 0,05 s. Nếu thời gian tác động < 0,05=”” s=”” thì=”” hai=”” cơ=”” cấu=”” bảo=”” vệ=”” quá=”” dòng=”” mắc=”” nối=”” tiếp=”” được=”” coi=”” như=”” kết=”” hợp=”” với=”” nhau,=”” xem=”” phụ=”” lục=””>

CHÚ THÍCH: Dòng chuyển giao là tọa độ dòng của giao điểm giữa đặc tính thời gian-dòng điện cắt lớn nhất của hai cơ cấu bảo vệ quá dòng mắc nối tiếp.

2.18. Đặc tính I2t của áptômát (l2t characteristic of a circuit-breaker)

Các thông tin (thường là đường cong) về giá trị lớn nhất của l2t liên quan đến thời gian cắt dưới dạng hàm số của dòng điện kỳ vọng (giá trị hiệu dụng đối xứng đối với điện xoay chiếu) đến dòng điện kỳ vọng lớn nhất ứng với khả năng cắt ngắn mạch danh định và điện áp đặt vào.

2.19. Thời gian đặt lại (resetting time)

Khoảng thời gian tính từ lúc áptômát tác động do quá dòng đến thời điểm đạt được điều kiện có thể đóng lại.

2.20. Dòng điện đặt ngắn mạch tức thời danh định (It) (rated instantaneous short-circuit current setting)

Giá trị danh định của dòng điện gây ra tác động của bộ nhả không có bất kỳ thời gian trễ định trước.

2.21. Bộ điều khiển logic lập trình được (PLC) (Programmable logic controller)

Hệ thống điện tử hoạt động bằng kỹ thuật số, được thiết kế để sử dụng trong môi trường công nghiệp, sử dụng bộ nhớ lập trình được để lưu trữ bên trong hướng dẫn định hướng người sử dụng thực hiện chức năng cụ thể như logic, trình tự, định thời gian, đếm và số học, để kiểm soát, thông qua đầu vào và đầu ra kỹ thuật số hoặc kỹ thuật tương tự, các loại máy hoặc quy trình khác nhau. Cả PLC và các thiết bị ngoại vi kết hợp của PLC được thiết kế để có thể dễ dàng tích hợp thành hệ thống điều khiển công nghiệp và dễ dàng sử dụng trong mọi chức năng dự định.

[IEC 61131-1, định nghĩa 3.5]

3. Phân loại

Áptômát được phân loại:

3.1. Theo cp chọn lọc, A hoặc B (xem 4.4).

3.2. Theo môi trường cắt, ví dụ:

cắt trong không khí;

ct trong chân không;

cắt trong chất khí khác không khí.

3.3. Theo thiết kế, ví dụ:

– kết cấu hở;

– hộp đúc.

3.4. Theo phương pháp điều khiển cơ cấu thao tác, ví dụ:

– thao tác bằng tay phụ thuộc;

– thao tác bằng tay độc lập;

– thao tác bằng năng lượng phụ thuộc;

– thao tác bằng năng lượng độc lập;

– thao tác bằng năng lượng dự trữ.

3.5. Theo khả năng thích hợp để cách ly:

– thích hợp để cách ly;

– không thích hợp để cách ly.

3.6. Theo yêu cầu bảo dưỡng:

– có thể bảo dưỡng;

– loại không thể bảo dưỡng.

3.7. Theo phương pháp lắp đặt, ví dụ:

– kiểu cố định;

– kiểu cắm;

– kiểu ngăn kéo.

3.8. Theo cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (xem 7.1.12 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)).

4. Đặc trưng của áptômát

4.1. Danh mục các đặc trưng

Các đặc trưng của áptômát phải được nêu theo các hạng mục sau, nếu thuộc đối tượng áp dụng:

– kiểu áptômát (4.2);

– các giá trị danh định và giá trị giới hạn của mạch chính (4.3);

– loại chọn lọc (4.4);

– các mạch điều khiển (4.5);

– các mạch phụ (4.6);

– các bộ nhả (4.7);

– các cầu chảy tích hợp (áptômát tích hợp với cầu chảy) (4.8);

– đóng cắt quá điện áp (4.9).

4.2. Kiểu áptômát

Phải nêu các điểm sau:

4.2.1. Số Cực

4.2.2. Loại dòng điện

Loại dòng điện (xoay chiều hay một chiều), trong trường hợp điện xoay chiều, nêu số pha và tần số danh định.

4.3. Giá trị danh định và giá trị giới hạn của mạch chính

Các giá trị danh định được thiết lập cho áptômát phải được nêu phù hợp từ 4.3.1 đến 4.4, nhưng không nhất thiết phải xác định tất cả các giá trị danh định được liệt kê tại các điểm này.

4.3.1. Điện áp danh định

Áptômát có các điện áp danh định như sau:

4.3.1.1. Điện áp làm việc danh định (Ue.)

Áp dụng 4.3.1.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), có mở rộng như sau:

– Các áptômát đề cập trong điểm a) của chú thích 2:

Ue thường là điện áp dây.

CHÚ THÍCH A: ở Canada và Mỹ. điện áp làm việc danh định Ue, được nêu là:

a) điện áp giữa các pha và đất cùng với điện áp dây (ví dụ 277/480 V) đối với hệ thống trung tính nối đất ba pha bốn dây;

b) điện áp dây (ví dụ 480 V) đối với hệ thống ba pha ba dây không nối đất hoặc hệ thống nối đất trở kháng.

Các áptômát dùng cho hệ thống không nối đất hoặc hệ thống nối đất trở kháng (IT), yêu cầu có các thử nghiệm bổ sung theo Phụ lục H.

– Các áptômát đề cập trong điểm a) của chú thích 2:

Các áptômát này yêu cầu có các thử nghiệm bổ sung theo Phụ lục C.

Ue phải được nêu là điện áp dây được ghi sau chữ cái C.

CHÚ THÍCH B: Ở Canada và Mỹ. các áptômát được đề cập ở điểm b) của chú thích 2, điện áp chỉ được ghi là điện áp dây, không có chữ cái C.

4.3.1.2. Điện áp cách ly danh định (Ul)

Áp dụng 4.3.1.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.3.1.3. Điện áp chịu xung danh định (Uimp)

Áp dụng 4.3.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.3.2. Dòng điện

Áptômát có các dòng điện sau:

4.3.2.1. Dòng điện nhiệt quy ước trong không khí lưu thông tự do (lth)

Áp dụng 4.3.2.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.3.2.2. Dòng điện nhiệt quy ước trong hộp (Ithe)

Áp dụng 4.3 2.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.3.2.3. Dòng điện danh định (ln)

Đối với áptômát, dòng điện danh định là dòng điện không gián đoạn danh định (lU) (xem 4.3.2.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) và bằng dòng điện nhiệt quy ước trong không khí lưu thông tự do (Ith).

4.3.2.4. Thông số đặc trưng dòng điện đối với áptômát bốn cực

Áp dụng 7.1.9 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.3.3. Tần số danh định

Áp dụng 4.3.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.3.4. Chế độ danh định

Chế độ danh định thường là:

4.3.4.1. Chế độ tám giờ

Áp dụng 4.3.4.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.3.4.2. Chế độ liên tục

Áp dụng 4.3.4.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.3.5. Đặc trưng ngắn mạch

4.3.5.1. Khả năng đóng ngắn mạch danh định (lcm)

Khả năng đóng ngắn mạch danh định của áptômát là giá trị của khả năng đóng ngắn mạch được ấn định bởi nhà chế tạo, dùng cho áptômát ở điện áp làm việc danh định, ở tần số danh định và ở hệ số công suất quy định đối với điện xoay chiều, hoặc hằng số thời gian đối với điện một chiều. Khả năng đóng ngắn mạch danh định là dòng điện đỉnh kỳ vọng cực đại.

Đối với điện xoay chiều, khả năng đóng ngắn mạch danh định của áptômát không được nhỏ hơn khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định nhân với hệ số n của Bảng 2 (xem 4.3.5.3).

Đối với điện một chiều, khả năng đóng ngắn mạch danh định của áptômát không được nhỏ hơn khả năng cắt ngắn mạch ti hạn danh định của áptômát.

Khả năng đóng ngắn mạch danh định có nghĩa là áptômát phải có khả năng đóng dòng điện tương ứng với khả năng danh định của áptômát ở điện áp đặt vào thích hợp liên quan đến điện áp làm việc danh định.

4.3.5.2. Khả năng cắt ngắn mạch danh định

Khả năng cắt ngắn mạch danh định của áptômát là giá trị của khả năng cắt ngắn mạch được ấn định bởi nhà chế tạo, dùng cho áptômát ở điện áp làm việc danh định, trong các điều kiện quy định.

Khả năng cắt ngắn mạch danh định đòi hỏi áptômát phải có khả năng cắt ở bất kỳ giá trị nào của dòng ngắn mạch đến và bằng giá trị phù hợp với khả năng danh định ở điện áp phục hồi tần số công nghiệp, tương ứng với các giá trị điện áp thử nghiệm được công bố và:

– đối với điện xoay chiều, ở hệ số công suất không nhỏ hơn giá trị của Bảng 11 (xem 8.3.2.2.4);

– đối với điện một chiều, ở hằng số thời gian không lớn hơn giá trị của Bảng 11 (xem 8.3.2.2.5).

Nếu điện áp phục hồi tần số công nghiệp vượt quá giá trị điện áp thử nghiệm được công bố (xem 8.3.2.2.6) thì khả năng cắt ngắn mạch không đảm bảo.

Đối với điện xoay chiều, áptômát phải có khả năng cắt dòng điện kỳ vọng tương ứng với khả năng cắt ngắn mạch danh định của áptômát và có hệ số công suất liên quan cho trong Bảng 11, không kể giá trị của thành phần một chiều là bao nhiêu trên cơ sở thừa nhận thành phần xoay chiều là không đổi.

Khả năng cắt ngắn mạch danh định nên ở dạng:

– khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định;

– khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định.

4.3.5.2.1. Khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định (lcu)

Khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định của áptômát là giá trị của khả năng cắt ngắn mạch tới hạn (xem 2.15.1) được ấn định bởi nhà chế tạo dùng cho áptômát ở điện áp làm việc danh định tương ứng, trong các điều kiện quy định của 8.3.5. Khả năng cắt ngắn mạch tới hạn ghi ở dạng giá trị của dòng điện cắt kỳ vọng tính bằng kA (giá trị hiệu dụng của thành phần xoay chiều trong trường hợp điện xoay chiều).

4.3.5.2.2. Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định (lcs)

Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định là giá trị của khả năng cắt ngắn mạch làm việc (xem 2.15.2) do nhà chế tạo ấn định cho áptômát, ứng với điện áp làm việc danh định, trong các điều kiện quy định ở 8.3.4. Khả năng cắt ngắn mạch làm việc được thể hiện bằng giá trị của dòng điện cắt kỳ vọng tính bằng kA, tương ứng với một trong những tỷ lệ phần trăm quy định của khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định theo Bảng 1 và được làm tròn đến số nguyên gần nhất. Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định có thể được thể hiện ở dạng tỷ lệ phần trăm của lcu (ví dụ lcs = 25% lcu).

Một cách khác, khi khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định bằng dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định (xem 4.3.5.4) thì khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định được nêu là giá trị của dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định, tính bằng kA với điều kiện không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất liên quan cho trong Bảng 1.

Nếu lcu lớn hơn 200 kA đối với loại chọn lọc A (xem 4.4) hoặc 100 kA đối với loại chọn lọc B, nhà chế tạo có thể công bố giá trị lcs là 50 kA.

Bảng 1 – Tỷ lệ tiêu chuẩn giữa lcs và lcu

Loại chọn lọc A

% của lcs

 

Loại chọn lọc B

% của lcu

25

50

75

100

 

50

75

100

4.3.5.3. Mối tương quan tiêu chuẩn giữa khả năng đóng và cắt ngắn mạch và hệ số công suất đối với các áptômát xoay chiều

Mối tương quan tiêu chuẩn giữa khả năng cắt ngắn mạch và khả năng đóng ngắn mạch được cho trong Bảng 2.

Bảng 2 – Tỷ số n giữa khả năng đóng ngắn mạch và khả năng cắt ngắn mạch có liên quan đến hệ số công suất tương ứng (đối với áptômát xoay chiều)

Khả năng cắt ngắn mạch I

kA (giá trị hiệu dụng)

H số công suất

Giá tr nhỏ nhất yêu cầu đối với n

n=

Khả năng đóng ngắn mạch

khả năng cắt ngắn mạch

4,5 l 6

6  < i=””> 10

10 < i=”” ≤=””>

20 < i=”” ≤=””>

50 <>

0,7

0,5

0,3

0,25

0,2

1,5

1,7

2,0

2,1

2,2

CHÚ THÍCH: Nếu khả năng cắt nhỏ hơn 4,5 kA với một số ứng dụng thì hệ số công suất xem trong Bảng 11.

Khả năng đóng và cắt ngắn mạch danh định chỉ có giá trị khi áptômát làm việc phù hợp với yêu cầu của 7.2.1.1 và 7.2.1.2.

Nếu có yêu cầu đặc biệt, nhà chế tạo có thể ấn định giá trị của khả năng đóng ngắn mạch danh định cao hơn yêu cầu của Bảng 2. Các thử nghiệm để kiểm tra các giá trị danh định này phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng.

4.3.5.4. Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định (lcw)

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định của áptômát là giá trị dòng điện chịu thử ngắn hạn được ấn định bởi nhà chế tạo trong các điều kiện thử nghiệm quy định của 8.3.6.2.

Nếu là điện xoay chiều thì giá trị của dòng điện này là giá trị hiệu dụng của thành phần xoay chiều của dòng điện ngắn mạch kỳ vọng, được coi là hằng số trong quá trình trễ ngắn hạn.

Thời gian trễ ngắn hạn có liên quan với dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định phải tối thiểu là 0,05 s, các giá trị ưu tiên được cho như sau:

0,05 0,1 – 0,25 0,5-1 s

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định không được nhỏ hơn các giá trị thích hợp cho trong Bảng 3.

Bảng 3 – Giá trị nhỏ nhất của dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

Dòng điện danh định ln

 

A

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh đnh lcw

Giá trị nhỏ nhất

kA

ln < 2=””>

ln > 2 500

12 ln hoặc 5 kA, chọn giá trị lớn hơn

30 kA

4.4. Loại chọn lọc

Loại chọn lọc của áptômát phải được quy định liên quan đến áptômát có được thiết kế đặc biệt hay không để tác động chọn lọc bằng cơ cấu làm trễ thời gian định trước liên quan đến các áptômát khác mắc nối tiếp ở phía phụ tải trong điều kiện ngắn mạch (xem hình A.3).

Chú ý đến sự khác nhau của các thử nghiệm áp dụng cho hai loại chọn lọc (xem Bảng 9 và 8.3.4, 8.3.5, và 8.3.8).

Loại chọn lọc được ấn định trong Bảng 4.

Bng 4 – Loại chọn lọc

Loại chọn lọc

Ứng dụng liên quan đến tính chọn lọc

A

Áptômát không thiết kế đặc biệt để chọn lọc trong điều kiện ngắn mạch liên quan đến cơ cấu bảo vệ ngắn mạch khác mắc nối tiếp ở phía phụ tải, tức là không có thời gian trễ ngắn hạn định trước đối với tính chọn lọc trong điều kiện ngắn mạch, và vì vậy không có dòng chịu thử ngắn hạn theo 4.3.5.4.

B

Áptômát được thiết kế đặc biệt để chọn lọc trong điều kiện ngắn mạch liên quan đến cơ cấu bảo vệ ngắn mạch khác mắc nối tiếp ở phía phụ tải, tức là có thời gian trễ ngắn hạn định trước (thời gian này có thể điều chỉnh được) được trang bị để chọn lọc trong điều kiện ngắn mạch, áptômát như vậy có dòng chịu thử ngắn hạn theo 4.3.5.4.

CHÚ THÍCH: Tính chọn lọc không nhất thiết đảm bảo đến giá trị bằng với khả năng cắt ngắn mạch tới hạn của áptômát (ví dụ trong trường hợp làm việc của bộ nhả tức thời) nhưng ít nhất ở giá trị quy định trong Bảng 3.

CHÚ THÍCH 1: Hệ số công suất hoặc hằng số thời gian tương ứng với mỗi giá trị của dòng điện ngắn mạch danh định được cho trong Bảng 11 (xem 8.3.2.2.4 và 8.3.2.2.5).

CHÚ THÍCH 2: Cần chú ý đến các yêu cầu khác nhau của số phần trăm yêu cầu nhỏ nhất của lcs đối với loại chọn lọc A hoặc B phù hợp với Bảng 1.

CHÚ THÍCH 3: Áptômát có loại chọn lọc A có thể có thời gian trễ ngắn hạn định trước dùng cho tình trạng chọn lọc trong điều kiện không phải là ngắn mạch, có dòng điện chịu thử ngắn hạn nhỏ hơn giá trị cho trong Bảng 3. Trong trường hợp đó, các thử nghiệm kể cả thử nghiệm trình tự IV (xem 8.3.6) ở dòng điện chịu thử ngắn hạn được ấn định.

4.5. Mạch điều khiển

4.5.1. Mạch điều khiển bằng điện

Áp dụng 4.5.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) có bổ sung như sau:

Nếu điện áp nguồn điều khiển danh định khác với điện áp mạch chính thì các giá trị ưu tiên được chọn theo Bảng 5.

Bảng 5 – Giá trị ưu tiên của điện áp nguồn điều khiển danh định nếu khác với điện áp mạch chính

Điện một chiều

V

Điện xoay chiều một pha

V

24 48- 110- 125 220 250

24 – 48 – 110 – 127 – 220 – 230

CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo cần nêu giá trị hoặc các giá trị của dòng điện trong mạch điều khiển ở điện áp nguồn điều khiển danh định.

4.5.2. Mạch điều khiển bằng nguồn không khí (khí nén hoặc điện-khí nén)

Áp dụng 4.5.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.6. Mạch phụ

Áp dụng 4.6 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

4.7. Bộ nhả

4.7.1. Các kiểu bộ nhả

1) Bộ nhả song song;

2) Bộ nhả quá dòng:

a) nhả tức thời;

b) nhả có ấn định thời gian trễ;

c) nhả có thời gian trễ nghịch đảo:

– không phụ thuộc vào tải trước đó;

– phụ thuộc vào tải trước đó (ví dụ bộ nhả loại nhiệt).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “bộ nhả quá tải” được dùng để chỉ bộ nhả quá dòng với mục đích bảo vệ chống quá tải (xem 2.4.30 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)). Thuật ngữ “bộ nhả ngắn mạch” được dùng để chỉ các bộ nhả quá dòng với mục đích bảo vệ chống ngắn mạch (xem 2.11).

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ ”bộ nhả điều chỉnh được” sử dụng trong tiêu chuẩn này cũng bao hàm cả các bộ nhả lắp lẫn được.

3) Bộ nhả điện áp thấp (dùng để cắt).

4) Các bộ nhả khác.

4.7.2. Các đặc tính

1) Bộ nhả song song và bộ nhả điện áp thấp (dùng để mở):

– điện áp mạch điều khiển danh định (Uc);

– loại dòng điện;

– tần số danh định, nếu là điện xoay chiều.

2) Bộ nhả quá dòng:

– dòng điện danh định (ln);

– loại dòng điện;

– tần số danh định, nếu là điện xoay chiều;

– dòng điện đặt (hoặc dải dòng điện đặt);

– thời gian đặt (hoặc dải thời gian đặt).

Dòng điện danh định của bộ nhả quá dòng là giá trị dòng điện (giá trị hiệu dụng nếu là điện xoay chiều) tương ứng với giá trị dòng điện đặt lớn nhất mà bộ nhả có khả năng mang trong các điều kiện thử nghiệm quy định trong 8.3.2.5 mà độ tăng nhiệt không vượt quá các giá trị quy định trong Bảng 7.

4.7.3. Dòng điện đặt của bộ nhả quá dòng

Đối với các áptômát có lắp bộ nhả điều chỉnh được (xem chú thích 2, điểm 2, ở 4.7.1), dòng điện đặt (hoặc dải dòng điện đặt, nếu thuộc đối tượng áp dụng) phải được ghi nhãn trên bộ nhả hoặc trên hệ thống có khắc vạch của bộ nhả. Nhãn có thể ghi trực tiếp bằng ampe hoặc bội số của giá trị dòng điện cần ghi nhãn trên bộ nhả.

Đối với các áptômát có lắp bộ nhả không điều chỉnh được thì có thể ghi nhãn trên áptômát. Nếu các đặc tính làm việc của bộ nhả quá tải phù hợp với các yêu cầu cho trong Bảng 6 thì áptômát chỉ cần ghi nhãn dòng điện danh định (ln).

Trong trường hợp các bộ nhả gián tiếp làm việc nhờ biến dòng, việc ghi nhãn có thể ghi theo dòng điện chạy qua sơ cấp biến dòng cấp điện cho bộ nhả hoặc dòng điện đặt của bộ nhả quá tải. Trong cả hai trường hợp, đều phải nêu tỷ số biến dòng.

Nếu không có quy định nào khác thì:

– giá trị làm việc của các bộ nhả quá tải trừ bộ nhả kiểu nhiệt, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường trong giới hạn từ -5 °C đến +40 °C;

– đối với các bộ nhả kiểu nhiệt thì giá trị được nêu với nhiệt độ chuẩn là 30 °C ± 2 °C. Nhà chế tạo phải nêu rõ ảnh hưởng của sự thay đổi theo nhiệt độ môi trường (xem 7.2.1.2.4, điểm b)).

4.7.4. Thời gian đặt để nhả của bộ nhả quá dòng

1) Bộ nhả quá dòng có thời gian trễ định trước

Thời gian trễ của bộ nhả quá dòng này không phụ thuộc vào quá dòng. Nếu thời gian trễ là không điều chỉnh được thì thời gian đặt để nhả là thời gian tính bằng giây của thời gian mở của áptômát, hoặc nếu thời gian trễ là điều chỉnh được thì thời gian đặt để nhả là giá trị cực hạn của thời gian mở.

2) Bộ nhả quá dòng có thời gian trễ nghịch đảo

Thời gian trễ của bộ nhả này phụ thuộc vào quá dòng.

Đặc tính thời gian/dòng điện được nêu dưới dạng đường cong do nhà chế tạo cung cấp. Đường cong này phải biểu thị thời gian mở, bắt đầu từ trạng thái nguội, biến thiên như thế nào theo dòng điện nằm trong dải làm việc của bộ nhả. Nhà chế tạo phải chỉ ra bằng cách thích hợp dung sai có thể áp dụng cho đường cong này.

Đường cong đặc tính thời gian/dòng điện phải được nêu cho mỗi giá trị cực hạn của dòng điện đặt, và nếu thời gian đặt đối với dòng điện đặt đã cho có thể điều chỉnh được thì nên nêu bổ sung từng giá trị cực hạn này cho mỗi giá trị cực hạn của thời gian đặt.

CHÚ THÍCH: Nên sử dụng thang logarit, dòng điện biểu diễn theo trục hoành và thời gian theo trục tung. Ngoài ra, để dễ nghiên cứu sự phối hợp các loại khác nhau của bảo vệ quá dòng thì nên vẽ dòng điện theo bội số của dòng điện đặt, còn thời gian tính bằng giây trên giây vẽ đồ thị chuẩn được nêu chi tiết trong 5.6.1 của TCVN 5926-1 (IEC 60269-1) và trong Hình 4(l), 4(ll) và 3(ll) của IEC 60269-2-1.

4.8. Cầu chảy tích hợp (áptômát tích hợp với cầu chảy)

Áp dụng 4.8 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Nhà chế tạo phải cung cấp các thông tin cần thiết.

5. Các thông tin về sản phẩm

5.1. Nội dung thông tin

Áp dụng 5.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), các nội dung liên quan đến thiết kế cụ thể.

Ngoài ra, khi có yêu cầu, nhà chế tạo phải cung cấp các thông tin liên quan đến tổn hao công suất điển hình đối với các cỡ khung khác nhau (xem 2.1.1). Xem Phụ lục G.

5.2. Ghi nhãn

Mỗi áptômát phải được ghi nhãn một cách bền vững.

a) Các dữ liệu sau đây phải được khắc trên áptômát hoặc trên nhãn hoặc các nhãn gắn trên áptômát và được đặt ở vị trí dễ đọc và rõ ràng khi áptômát đã được lắp đặt:

– dòng điện danh định (ln);

– thích hợp dùng cho cách ly, nếu thuộc đối tượng áp dụng thì ký hiệu ;

– chỉ ra vị trí cắt và vị trí đóng bằng ký hiệu  và  tương ứng nếu sử dụng ký hiệu (xem 7.1.6.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)).

b) Các dữ liệu sau đây cũng phải được ghi nhãn ở bên ngoài áptômát như quy định ở điểm a) nhưng không nhất thiết phải nhìn thấy khi áptômát đã được lắp đặt:

– tên nhà chế tạo hoặc thương hiệu;

– kiểu hoặc số sêri;

– TCVN 6592-2 (IEC 60947-2) nếu nhà chế tạo xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn này;

– loại chọn lọc;

– điện áp (các điện áp) làm việc danh định Ue, (xem 4.3.1.1 và Phụ lục H, nếu thuộc đối tượng áp dụng);

– tần số hoặc dải tần số danh định (ví dụ 50 Hz) và/hoặc điện một chiều ký hiệu “d.c” (hoặc ký hiệu );

– khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định (lcs) tại điện áp danh định tương ứng (Ue);

– khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định (lcu) tại điện áp danh định tương ứng (Ue);

– dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định (lcw) và thêm thời gian trễ ngắn hạn nếu loại chọn lọc là B;

– các đầu nối nguồn và tải, trừ khi việc đấu nối là hiển nhiên;

– các đầu nối cực trung tính, nếu thuộc đối tượng áp dụng, ký hiệu bằng chữ N;

– các đầu nối đất bảo vệ, nếu thuộc đối tượng áp dụng, ký hiệu là  (xem 7.1.10.3 TCVN 6592-1 (IEC 60947-1));

– nhiệt độ chuẩn, dùng cho bộ nhả nhiệt không có cơ cấu bù, nếu khác 30 °C.

c) Các dữ liệu sau đây phải được ghi nhãn trên áptômát như quy định ở điểm b) hoặc có sẵn trong các thông tin được công bố của nhà chế tạo:

– khả năng đóng ngắn mạch danh định (lcm) nếu cao hơn giá trị quy định trong 4.3.5.1;

– điện áp cách ly danh định (Ui), nếu cao hơn điện áp làm việc danh định lớn nhất;

– mức ô nhiễm nếu khác 3;

– dòng điện nhiệt quy ước trong hộp kín (Ithe) nếu khác với dòng điện danh định;

– mã IP, nếu có (xem Phụ lục C của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1));

– cỡ vỏ nhỏ nhất và các dữ liệu về thông gió (nếu thuộc đối tượng áp dụng) để gắn các đặc trưng được ghi nhãn;

– khoảng cách nhỏ nhất giữa áptômát và các phần kim loại nối đất đối với các áptômát sử dụng không có vỏ bọc.

– sự thích hợp đối với môi trường A hoặc môi trường B, nếu thuộc đối tượng áp dụng;

– giá trị hiệu dụng của cảm biến, nếu có, theo F.4.1.1.

d) Các dữ liệu sau đây có liên quan đến cơ cấu mở, cơ cấu đóng của áptômát phải được đặt hoặc trên nhãn của cơ cấu đóng cắt hoặc trên nhãn của áptômát. Tuy vậy, nếu không gian không cho phép thì các dữ liệu phải có trong các thông tin được công bố của nhà chế tạo:

– điện áp mạch điều khiển danh định của cơ cấu đóng (xem 7.2.1.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) và tần số danh định nếu là điện xoay chiều;

– điện áp mạch điều khiển danh định của bộ nhả song song (xem 7.2.1.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) và/hoặc của bộ nhả điện áp thấp (hoặc của bộ nhả không điện áp) (xem 7.2.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) và tần số danh định nếu là điện xoay chiều;

– dòng điện danh định của bộ nhả quá dòng gián tiếp;

– số lượng và chủng loại tiếp điểm phụ, loại dòng điện, tần số danh định (nếu là điện xoay chiều) và điện áp danh định của thiết bị đóng cắt phụ trợ nếu các đại lượng này khác với mạch chính.

e) Ghi nhãn đầu nối

Áp dụng 7.1.8.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) (xem thêm điểm b) trên đây).

5.3. Hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo trì

Áp dụng 5.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

6. Điều kiện làm việc bình thường, điều kiện lắp đặt và vận chuyển

Áp dụng điều 6 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) và bổ sung như sau:

Độ nhiễm bẩn (xem 6.1.3.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1))

Nếu không có quy định nào khác của nhà chế tạo thì áptômát được lắp đặt trong điều kiện môi trường có độ nhiễm bẩn 3.

7. Yêu cầu về kết cấu và tính năng

7.1. Yêu cầu về kết cấu

Áp dụng 7.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1). Theo 7.1.2.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), nhiệt độ thử nghiệm cần được quy định, nên nhiệt độ thử nghiệm yêu cầu bởi tiêu chuẩn này là 960 °C.

7.1.1. Áptômát kiểu ngăn kéo

Ở vị trí mở, các tiếp điểm cách ly của mạch chính, các mạch phụ, nếu có, của áptômát kiểu ngăn kéo phải có khoảng cách ly phù hợp với yêu cầu quy định dùng cho chức năng cách ly, có tính đến dung sai chế tạo và những thay đổi kích thước do bị mòn đi.

Cơ cấu kéo phải lắp với thiết bị chỉ thị tin cậy để chỉ ra rõ ràng các vị trí của tiếp điểm cách ly.

Cơ cấu kéo phải được lắp với bộ khóa liên động, bộ khóa này chỉ cho phép các tiếp điểm cách ly tách ra hoặc đóng lại khi các tiếp điểm chính của áptômát được mở ra.

Ngoài ra, cơ cấu kéo phải lắp với bộ khóa liên động chỉ cho phép đóng tiếp điểm chính:

– khi tiếp điểm cách ly đã đóng hoàn toàn, hoặc

– khi khoảng cách ly quy định giữa các bộ phận tĩnh và động của tiếp điểm cách ly đã đạt giá trị quy định (ở v trí cách ly).

Khi áptômát ở vị trí mở, phải có các phương tiện đảm bảo các khoảng cách ly quy định giữa các tiếp điểm cách ly không thể giảm một cách ngẫu nhiên.

7.1.2. Yêu cầu bổ sung đối với áptômát dùng để cách ly

Đối với các yêu cầu bổ sung liên quan đến tính năng, xem 7.2.7.

Áp dụng 7.1.7 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) với các bổ sung sau:

CHÚ THÍCH: Nếu vị trí tác động không phải là vị trí mở được chỉ ra thì phải nhận biết được một cách rõ ràng.

Vị trí mở được chỉ ra là vị trí duy nhất tại đó khoảng cách ly quy định giữa các tiếp điểm được đảm bảo.

7.1.3. Khe hở không khí và chiều dài đường rò

Giá trị nhỏ nhất cho trong Bảng 13 và Bảng 15 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

7.1.4. Yêu cầu về an toàn cho người thao tác

Áptômát phải đảm bảo không có các đường hay các lỗ khiến cho tàn lửa có thể thoát ra khu vực có phương tiện thao tác bằng tay.

Kiểm tra sự phù hợp bằng 8.3.2.6.1, điểm b).

7.1.5. Danh mục các thay đổi kết cấu

Các áptômát thuộc cỡ khung đã cho được coi là áptômát có thay đổi kết cấu (xem 2.1.2) nếu một trong các đặc điểm mô tả dưới đây là không giống nhau:

– vật liệu, chất lượng bề mặt và kích thước của các bộ phận mang dòng bên trong, tuy nhiên, chấp nhận những thay đổi được liệt kê trong các điểm a), b), c) dưới đây;

– kích cỡ, vật liệu, cấu hình và phương pháp gắn chặt các tiếp điểm chính;

– vật liệu và đặc tính vật lý của tất cả các cơ cấu thao tác bằng tay tích hợp;

– vật liệu đúc và vật liệu cách điện;

– nguyên lý hoạt động, vật liệu và kết cấu của cơ cấu dập tắt hồ quang;

– thiết kế cơ bản của cơ cấu nhả quá dòng, tuy nhiên, chấp nhận những thay đổi được chi tiết hóa trong a), b), c) dưới đây.

Các thay đổi dưới đây không tạo nên thay đổi kết cấu:

a) kích thước các đầu nối, miễn là khe hở không khí và chiều dài đường rò không giảm;

b) trong trường hợp các bộ nhả nhiệt và bộ nhả từ có kích thước và vật liệu của các bộ phận hợp thành bộ nhả, kể cả mối nối uốn được, quyết định thông số đặc trưng dòng điện;

c) cuộn dây thứ cấp của biến dòng thao tác các bộ nhả;

d) các phương tiện thao tác bên ngoài hỗ trợ cho phương tiện thao tác lắp liền.

e) tên gọi kiểu và/hoặc đặc tính thẩm mỹ (ví dụ: nhãn);

f) trong trường hợp có bốn cực khác nhau, bộ nhả cực thứ tư được thay bằng một sợi dây để có trung tính không được bảo vệ

7.1.6. Yêu cầu bổ sung đối với áptômát có cực trung tính

Áp dụng 7.1.9 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) với yêu cầu sau:

Nếu một cực có khả năng đóng và khả năng cắt thích hợp được sử dụng là cực trung tính, khi đó tất cả các cực, kể cả cực trung tính, có thể hoạt động đồng thời.

7.1.7. Đầu vào và đầu ra số sử dụng với bộ điều khiển logic lập trình được (PLC)

Áp dụng Phụ lục S của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1). Với mục đích của tiêu chuẩn này, không yêu cầu áp dụng đầu vào và đầu ra số riêng cho thiết bị không phải là PLC.

7.2. Yêu cầu về tính năng

7.2.1. Điều kiện thao tác

7.2.1.1. Thao tác đóng

Để áptômát đóng an toàn ở dòng điện đóng tương ứng với khả năng đóng ngắn mạch danh định của áptômát thì chủ yếu là được thao tác với tốc độ và sự dứt khoát giống như quá trình thử nghiệm điển hình để chứng minh cho khả năng đóng ngắn mạch.

7.2.1.1.1. Đóng bằng tay phụ thuộc

Nếu áptômát có cơ cấu đóng bằng tay phụ thuộc thì không thể ấn định khả năng đóng ngắn mạch cho dù các điều kiện thao tác cơ là như thế nào.

Áptômát đóng bằng tay phụ thuộc không nên sử dụng trong các mạch điện có dòng điện đóng đỉnh kỳ vọng vượt quá 10 kA.

Tuy nhiên, điều này không áp dụng cho các áptômát có cơ cấu đóng bằng tay phụ thuộc và có lắp tích hợp với bộ nhả cắt nhanh làm cho áptômát cắt một cách an toàn, bất kể tốc độ và sự dứt khoát mà ở đó áptômát được đóng ở dòng điện đỉnh kỳ vọng vượt quá 10 kA, trong trường hợp đó, khả năng đóng ngắn mạch danh định có thể ấn định được.

7.2.1.1.2. Đóng bằng tay độc lập

Áptômát có cơ cấu đóng bằng tay độc lập có thể ấn định được khả năng đóng ngắn mạch bất luận các điều kiện của thao tác cơ khí.

7.2.1.1.3. Đóng bằng năng lượng phụ thuộc

Cơ cấu đóng thao tác bằng năng lượng, kể cả các rơle điều khiển trung gian ở những nơi cần thiết, phải có khả năng đóng tin cậy áptômát trong điều kiện bất kỳ từ không tải đến khả năng đóng danh định của áptômát, khi điện áp nguồn đo trong thời gian thao tác đóng nằm trong khoảng 85 % đến 110 % điện áp nguồn điều khiển danh định và ở tần số danh định nếu là điện xoay chiều.

Ở 110 % điện áp nguồn điều khiển danh định, thao tác đóng được hoàn thành với áptômát không tải và không được gây ra bất kỳ hỏng hóc nào cho áptômát.

Ở 85 % điện áp nguồn điều khiển danh định, thao tác đóng phải hoàn thành khi dòng điện được thiết lập ở áptômát bằng với khả năng đóng danh định của nó nằm trong giới hạn cho phép nhờ hoạt động của các rơle hoặc các bộ nhả và nếu giới hạn thời gian lớn nhất được công bố đối với thao tác đóng thì thời gian không được vượt quá giới hạn thời gian lớn nhất này.

7.2.1.1.4. Đóng bằng năng lượng độc lập

Các áptômát có cơ cấu thao tác đóng bằng năng lượng độc lập có thể ấn định được khả năng đóng ngắn mạch danh định, bất luận tình trạng của năng lượng đóng.

Các phương tiện dùng để nạp cho cơ cấu thao tác cũng như các bộ phận hợp thành bộ điều khiển đóng phải có khả năng làm việc theo quy định của nhà chế tạo.

7.2.1.1.5. Đóng bằng năng lượng dự trữ

Kiểu cơ cấu đóng này phải có khả năng đóng tin cậy áptômát trong các điều kiện bất kỳ từ không tải đến khả năng đóng danh định của áptômát.

Khi năng lượng dự trữ nằm bên trong áptômát, phải có cơ cấu để chỉ ra cơ cấu dự trữ đã được nạp đy.

Các phương tiện nạp cho cơ cấu thao tác cũng như các bộ phận hợp thành bộ điều khiển đóng phải có khả năng làm việc khi điện áp nguồn phụ nằm trong khoảng 85 % đến 110 % điện áp nguồn điều khiển danh định.

Nếu bộ nạp không đủ để hoàn thành toàn bộ thao tác đóng thì các tiếp điểm động không được rời khỏi vị trí mở.

Khi cơ cấu dự trữ năng lượng được thao tác bằng tay thì phải chỉ ra hướng thao tác.

Yêu cầu này không áp dụng đối với các áptômát có thao tác đóng bằng tay độc lập.

7.2.1.2. Thao tác cắt

7.2.1.2.1. Yêu cầu chung

Các áptômát có trang bị tự động cắt phải là loại ưu tiên cắt và, nếu không có thỏa thuận nào khác giữa nhà chế tạo và người sử dụng thì năng lượng dùng cho thao tác nhả phải được dự trữ trước khi hoàn thành thao tác đóng.

7.2.1.2.2. Cắt bằng bộ nhả điện áp thấp

Áp dụng 7.2.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

7.2.1.2.3. Cắt bằng bộ nhả song song

Áp dụng 7.2.1.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

7.2.1.2.4. Cắt bằng bộ nhả quá dòng

a) Cắt trong điều kiện ngắn mạch

Bộ nhả ngắn mạch phải gây nhả áptômát với độ chính xác ±20 % giá trị dòng điện nhả của dòng điện đặt đối với mọi giá trị dòng điện đặt của bộ nhả dòng điện ngắn mạch.

Ngoài ra, đối với phối hợp quá dòng (xem 2.17), nhà chế tạo phải cung cấp các thông tin (thường là đường cong) về:

– dòng điện đỉnh cắt lớn nhất (chạy qua) (xem 2.5.19 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) dưới dạng hàm số dòng kỳ vọng (giá trị hiệu dụng đối xứng);

– đặc tính l2t (xem 2.18) đối với các áptômát loại chọn lọc A và nếu thuộc đối tượng áp dụng, cả áptômát loại chọn lọc B bỏ qua tức thời (xem chú thích ở 8.3.5).

Kiểm tra sự phù hợp của các thông tin này bằng các thử nghiệm điển hình liên quan trong các trình tự thử nghiệm II và trình tự thử nghiệm III (xem 8.3.4 và 8.3.5).

CHÚ THÍCH: Có thể có hình thức khác của dữ liệu để thẩm tra các đặc tính phối hợp của các áptômát, ví dụ, các thử nghiệm trên sự phối hợp các cơ cấu bảo vệ ngắn mạch.

b) Cắt trong điều kiện quá tải

1) Tác động tức thời hoặc có thời gian trễ định trước

Bộ nhả phải làm cho áptômát tác động với độ chính xác ±10 % giá trị dòng điện tác động của dòng điện đặt đối với mọi giá trị của dòng điện đặt của bộ nhả quá tải.

2) Tác động có thời gian trễ nghịch đảo

Các giá trị quy ước đối với tác động có thời gian trễ nghịch đảo cho trong Bảng 6.

Ở nhiệt độ chuẩn (xem 4.7.3) và ở 1,05 lần dòng điện đặt (xem 2.4.37 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)), nghĩa là đối với dòng điện không tác động quy ước (xem 2.5.30 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) trong trạng thái có điện trên tất cả các cực của bộ nhả không được xảy ra tác động trong thời gian nhỏ hơn thời gian quy ước (xem 2.5.30 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) từ trạng thái nguội, nghĩa là với áptômát ở nhiệt độ chuẩn.

Hơn nữa, ở cuối thời gian quy ước, nếu giá trị dòng điện được tăng đột ngột đến 1,3 lần dòng điện đặt, nghĩa là với dòng điện tác động quy ước (xem 2.5.31 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)), bộ nhả phải tác động ở thời điểm sớm hơn thời gian quy ước.

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ chuẩn là nhiệt độ môi trường mà dựa vào đó xây dựng đặc tính thi gian-dòng điện của áptômát.

Bảng 6 – Đặc tính tác động cắt của bộ nhả quá dòng có thời gian trễ nghịch đảo ở nhiệt độ chuẩn

Tất cả các cực đều mang tải

Thời gian quy ước

h

Dòng điện không tác động quy ước

Dòng điện tác động quy ước

1,05 ln dòng điện đặt

1,30 lần dòng điện đặt

2a

a 1 h khi ln < 63=””>

Nếu nhà chế tạo công bố bộ nhả ít phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường thì các giá trị dòng điện trong Bảng 6 phải áp dụng ở dải nhiệt độ công bố của nhà chế tạo với dung sai 0,3 %/°C.

Dải nhiệt độ phải được ít nhất là 10 °C về cả hai phía của nhiệt độ chuẩn.

7.2.2. Độ tăng nhiệt

7.2.2.1. Giới hạn độ tăng nhiệt

Độ tăng nhiệt của các bộ phận khác nhau trong áptômát đo trong các điều kiện quy định ở 8.3.2.5 không được vượt quá các giá trị giới hạn cho trong Bảng 7, quá trình thử nghiệm được thực hiện phù hợp với 8.3.3.6. Độ tăng nhiệt của các đầu nối không được vượt quá các giá trị giới hạn cho trong Bảng 7, quá trình thử nghiệm được thực hiện theo 8.3.4.4 và 8.3.6.3.

7.2.2.2. Nhiệt độ môi trường

Giới hạn của độ tăng nhiệt cho trong Bảng 7 chỉ được áp dụng nếu duy trì nhiệt độ môi trường nằm trong giới hạn cho trong 6.1.1 cửa TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

7.2.2.3. Mạch chính

Mạch chính của áptômát, kể cả bộ nhả quá dòng nếu mắc với mạch chính phải mang được dòng điện nhiệt quy ước (lth hoặc lthe, nếu thuộc đối tượng áp dụng, xem 4.3.2.1 và 4.3.2.2) mà độ tăng nhiệt không vượt quá giới hạn quy định trong Bảng 7.

7.2.2.4. Mạch điều khiển

Các mạch điều khiển, kể cả các cơ cấu mạch điều khiển được dùng để đóng và cắt áptômát, phải có các chế độ danh định như quy định trong 4.3.4 và chịu được các thử nghiệm độ tăng nhiệt trong các điều kiện thử nghiệm quy định trong 8.3.2.5 mà độ tăng nhiệt không vượt quá các giới hạn quy định trong Bảng 7.

Các yêu cầu ở điều này phải được kiểm tra trên áptômát mới. Ngoài ra, theo lựa chọn của nhà chế tạo, có thể kiểm tra bằng các thử nghiệm độ tăng nhiệt ở 8.3.3.6.

7.2.2.5. Các mạch phụ

Mạch phụ, kể các các cơ cấu phụ phải có khả năng mang dòng điện nhiệt quy ước của mạch phụ mà độ tăng nhiệt không vượt quá các giới hạn quy định trong Bảng 7 khi được thử nghiệm theo 8.3.2.5.

Bảng 7 – Giới hạn độ tăng nhiệt dùng cho các đầu nối và các bộ phận chạm tới được

Mô tả các bộ phận a

Gii hạn độ tăng nhiệt b

°C

– Các đầu nối dùng cho mối nối ngoài

– Phương tiện thao tác bằng tay:

kim loại

phi kim

– Những bộ phận cần chạm tới nhưng không phải tay nắm:

kim loại

phi kim

– Những bộ phận không cần chạm tới trong làm việc bình thường

kim loại

phi kim

80

 

25

35

 

40

50

 

50

60

a Không quy định các giá trị đối với các bộ phận khác với liệt kê này nhưng không được gây ra các hỏng hóc vật liệu cách điện của các bộ phn bên cạnh.

b Giới hạn độ tăng nhiệt được quy định không áp dụng đối với mẫu mới nhưng được dùng để kiểm tra độ tăng nhiệt trong trình tự thử nghiệm thích hợp được quy định trong Điều 8.

7.2.3. Đặc tính điện môi

Áp dụng 7.2.3 a) và 7.2.3 b) của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Thử nghiệm điển hình phải được làm theo 8.3.3.2.

Để kiểm tra khả năng chịu điện môi được thực hiện trong các trình tự thử nghiệm phải được thực hiện theo 8.3.3.5.

Thử nghiệm thường xuyên phải được thực hiện theo 8.4.5.

7.2.3.1. Điện áp chịu xung

Áp dụng 7.2.3.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

7.2.3.2. Điện áp chịu tần số công nghiệp của mạch chính, mạch phụ và mạch điều khiển

Sử dụng thử nghiệm tần số công nghiệp trong các trường hợp dưới đây:

– thử nghiệm điện môi là thử nghiệm điển hình để kiểm tra cách điện rắn;

– kiểm tra khả năng chịu điện môi, như một tiêu chí của hỏng hóc, sau khi thử nghiệm điển hình về ngắn mạch hoặc đóng cắt;

– thử nghiệm thường xuyên.

7.2.3.3. Khe hở không khí

Áp dụng 7.2.3.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

7.2.3.4. Chiều dài đường rò

Áp dụng 7.2.3.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

7.2.3.5. Cách điện rắn

Cách điện rắn phải được kiểm tra bằng các thử nghiệm tần số công nghiệp phù hợp với điểm 3) của 8.3.3.4.1 TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), hoặc bằng thử nghiệm một chiều (điện áp thử nghiệm đối với thử nghiệm một chiều đang được xem xét).

Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, thiết bị bán dẫn tích hợp mạch điện phải không được kết nối để thử nghiệm.

7.2.3.6. Khoảng trống giữa các mạch riêng rẽ

Áp dụng 7.2.3.6 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

7.2.4. Khả năng đóng và cắt trong các điều kiện không ti, tải bình thường và quá tải

7.2.4.1. Đặc tính quá tải

Yêu cầu này áp dụng cho các áptômát có dòng điện danh định đến và bằng 630 A.

Áptômát phải có khả năng thực hiện số chu kỳ thao tác có dòng điện trong mạch chính lớn hơn dòng điện danh định của áptômát trong các điều kiện thử nghiệm theo 8.3.3.4.

Mỗi chu kỳ thao tác gồm có thao tác đóng và tiếp theo là thao tác cắt.

7.2.4.2. Khả năng thực hiện thao tác

Áp dụng 7.2.4.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) và các bổ sung sau đây:

Áptômát phải có khả năng thỏa mãn các yêu cầu của Bảng 8:

– đối với thử nghiệm thực hiện thao tác không có dòng điện trong mạch chính ở các điều kiện thử nghiệm quy định trong 8.3.3.3.3;

– đối với thử nghiệm thực hiện thao tác có dòng điện trong mạch chính ở các điều kiện thử nghiệm quy định trong 8.3.3.3.4.

Mỗi chu kỳ thao tác gồm có thao tác đóng và tiếp theo là thao tác cắt (thử nghiệm thực hiện thao tác không có dòng điện) hoặc thao tác đóng và tiếp theo là thao tác cắt (thử nghiệm thực hiện thao tác có dòng điện).

Bảng 8 – Số chu kỳ thao tác

1

2

3

4

5

Dòng điện danh định a

A

Số chu kỳ thao tác

trong 1 h b

Số chu kỳ thao tác

Không có dòng điện

Có dòng điện c

Tổng cộng

ln100

120

8 500

1 500

10 000

100 <>n 315

120

7 000

1 000

8 000

315 <>n 630

60

4 000

1 000

5 000

630 <>n 2 500

20

2 500

500

3 000

2 500 ln

10

1 500

500

2 000

a Là dòng điện danh định lớn nhất đối với cỡ khung đã cho.

b Cột 2 nêu tốc độ thao tác nhỏ nhất. Tốc độ này có thể tăng lên nếu có sự đồng ý của nhà chế tạo; trong trường hợp đó, tốc độ được sử dụng phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.

c Mỗi chu kỳ thao tác, áptômát phải được duy trì ở tình trạng đóng trong thời gian thích hợp để đảm bảo dòng điện được xác lập hoàn toàn nhưng không quá 2 s.

7.2.5. Khả năng đóng và khả năng cắt trong điều kiện ngắn mạch

Áp dụng 7.2.5 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) có mở rộng như sau:

Khả năng đóng ngắn mạch danh định phải phù hợp với 4.3.5.1 và 4.3.5.3.

Khả năng cắt ngắn mạch danh định phải phù hợp với 4.3.5.2.

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định phải phù hợp với 4.3.5.4.

CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo phải có trách nhiệm đảm bảo đặc tính của áptômát là phù hợp với khả năng của áptômát để chịu được các ứng suất v nhiệt và điện động vốn có.

7.2.6. Để trống

7.2.7. Yêu cầu bổ sung dùng cho các áptômát thích hợp để cách ly

Áp dụng 7.2.7 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) và các thử nghiệm phải được thực hiện theo 8.3.3.2, 8.3.3.5, 8.3.3.9, 8.3.4.3. 8.3.5.3 và 8.3.7.7.

7.2.8. Yêu cầu dành riêng cho áptômát tích hợp với cầu chảy

CHÚ THÍCH: Sự phối hợp giữa các áptômát và cầu chảy riêng rẽ được mắc trong cùng một mạch điện xem 7.2.9.

Sự phối hợp giữa áptômát và cầu chảy phải phù hợp về mọi mặt với tiêu chuẩn này cho tới khả năng cắt ngắn mạch tới hạn. Đặc biệt, áptômát này phải thỏa mãn các yêu cầu của trình tự thử nghiệm V (xem 8.3.7).

áptômát phải đảm bảo không để cầu chảy tác động nếu xuất hiện quá dòng không vượt quá dòng điện giới hạn chọn lọc Is được nhà chế tạo công bố.

Với mọi quá dòng đến và bằng khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định ấn định cho bộ phối hợp thì áptômát phải cắt khi một hoặc nhiều cầu chảy tác động (để ngăn ngừa mất một pha). Nếu áptômát được nhà chế tạo nêu là có cơ cấu khóa ngoài để ngăn ngừa đóng (xem 2.14) thì áptômát phải không đóng lại được khi chưa thay dây bị chảy hoặc thiếu dây chảy hoặc chưa đặt lại cơ cấu khóa ngoài.

7.2.9. Sự phối hợp giữa áptômát và thiết bị bảo vệ ngắn mạch khác

Đối với sự phối hợp giữa áptômát và thiết bị bảo vệ ngắn mạch khác, xem Phụ lục A.

7.3. Tương thích điện từ (EMC)

Các yêu cầu và phương pháp thử nghiệm được nêu trong Phụ lục J.

8. Các thử nghiệm

8.1. Loại thử nghiệm

Áp dụng 8.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) với các bổ sung sau:

8.1.1. Các thử nghiệm để kiểm tra các đặc tính của áptômát là:

– các thử nghiệm điển hình (xem 8.3);

– thử nghiệm thường xuyên (xem 8.4).

– thử nghiệm đặc biệt (xem 8.5)

8.1.2. Các thử nghiệm điển hình bao gồm các thử nghiệm sau:

Thử nghiệm

Điều

Độ tăng nhiệt

Các giới hạn tác động và các đặc tính tác động

Các đặc tính điện môi

Khả năng thực hiện thao tác

Đặc tính quá tải (nếu có)

Khả năng cắt ngắn mạch

Dòng điện chịu thử ngắn hạn (nếu có)

Khả năng phối hợp cầu chảy và áptômát

8.3.2.5

8.3.3.1

8.3.3.2

8.3.3.3

8.3.3.4

8.3.4 và 8.3.5

8.3.6

8.3.7

Các thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà chế tạo, trong xưởng hoặc trong bất kỳ phòng thử thích hợp mà nhà chế tạo lựa chọn.

8.1.3. Các thử nghiệm thường xuyên bao gồm các thử nghiệm liệt kê ở 8.4.

8.2. Phù hợp với yêu cầu kết cấu

Áp dụng 8.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3. Thử nghiệm điển hình

Để tránh lặp lại các thử nghiệm chung áp dụng cho các trình tự thử nghiệm, các điều kiện thử nghiệm chung được nhóm lại ở phần đầu của điều này thành ba dạng:

– các điều kiện thử nghiệm áp dụng cho tất cả các trình tự (8.3.2.1 đến 8.3.2.4);

– các điều kiện thử nghiệm áp dụng cho thử nghiệm độ tăng nhiệt (8.3.2.5);

– các điều kiện thử nghiệm áp dụng cho thử nghiệm ngắn mạch (8.3.2.6).

Ngoài ra, các điều kiện thử nghiệm chung này được tham khảo hoặc dựa trên những quy định chung của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Mỗi trình tự thử nghiệm cần tham khảo áp dụng các điều kiện thử nghiệm chung. Yêu cầu này sử dụng các trích dẫn tham khảo nhưng cho phép mỗi trình tự thử nghiệm được đưa ra dưới hình thức đơn giản nhất.

Xuyên suốt điều này, thuật ngữ “thử nghiệm” được dùng cho mọi thử nghiệm được tiến hành; thuật ngữ “kiểm tra” có nghĩa là “thử nghiệm để kiểm tra” và được sử dụng khi kiểm tra tình trạng của áptômát tiếp sau thử nghiệm trước đó trong trình tự thử nghiệm mà vì đó có thể gây ảnh hưởng bất lợi.

Để dễ tìm điều kiện thử nghiệm hoặc thử nghiệm cụ thể, sử dụng bảng sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái nêu trong 8.3.1 với các thuật ngữ thường sử dụng nhất (không nhất thiết phải chính xác theo thuật ngữ được nêu trong đề mục liên quan).

8.3.1. Trình tự thử nghiệm

8.3.1.1. Yêu cầu chung

Các thử nghiệm điển hình được nhóm lại với nhau theo số trình tự cho trong Bảng 9.

Đối với mỗi trình tự, thử nghiệm phải được tiến hành theo thứ tự được liệt kê trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn.

8.3.1.2. Bỏ qua thử nghiệm từ trình tự l và thực hiện riêng rẽ

Liên quan đến 8.1.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), các thử nghiệm sau đây của trình tự thử nghiệm I (xem 8.3.3) có thể được bỏ qua trong trình tự và được thực hiện trên mẫu riêng:

– giới hạn nhả và đặc tính (8.3.3.1); trong trường hợp này các mẫu thử nghiệm trình tự phải chịu thử nghiệm của 8.3.3.1.3, tại giá trị đặt lớn nhất và không chịu thử nghiệm bổ sung ở điểm b) để kiểm tra đặc tính thời gian-dòng điện;

– thử nghiệm các đặc tính điện môi (8.3.3.2);

– thử nghiệm bộ nhả điện áp thấp của 8.3.3.3.2 (điểm c) và 8.3.3.3.3 để kiểm tra các yêu cầu của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) và thử nghiệm bộ nhả điện áp thấp tại tần số lựa chọn (xem 8.3.2.1);

– thử nghiệm bộ nhả tác động song song của 8.3.3.3.2 (điểm d) và 8.3.3.3.3 để kiểm tra các yêu cầu 7.2.1.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) và thử nghiệm bộ nhả tác động song song tại tần số lựa chọn (xem 8.3.2.1);

– thử nghiệm bổ sung cho khả năng thao tác không có dòng điện dùng cho các áptômát kiểu ngăn kéo (8.3.3.3.5).

8.3.1.3. Khả năng áp dụng các trình tự thử nghiệm theo quan hệ giữa các thông số đặc trưng ngắn mạch

Áp dụng các trình tự thử nghiệm theo quan hệ giữa lcs, lcu và lcw được cho trong Bảng 9a.

Thứ tự các thử nghiệm (xếp theo thứ tự bảng chữ cái)

Điều kiện thử nghiệm chung

Điều

Các báo cáo (phân tích số liệu các báo cáo)

Chuẩn bị các áptômát để thử nghiệm ngắn mạch

Chuẩn bị các áptômát, yêu cầu chung

Điện áp phục hồi

Hằng số thời gian

Hệ số công suất

Mạch thử nghiệm ngắn mạch

Quy trình thử nghiệm ngắn mạch

Sai số cho phép

Tần số

Thử nghiệm độ tăng nhiệt

8.3.2.6.6

8.3.2.6.1

8.3.2.1

8.3.2.2.6

8.3.2.2.5

8.3.2.2.4

8.3.2.6.2

8.3.2.6.4

8.3.2.2.2

8.3.2.2.3

8.3.2.5

 

Các thử nghiệm

(dùng cho cả hệ thống các trình tự thử nghiệm, xem Bảng 9)

Điều

Áptômát kiểu ngăn kéo (thử nghiệm bổ sung)

Áptômát tích hợp với cầu chảy (các thử nghiệm ngắn mạch)

Bộ nhả quá tải (kiểm tra)

 

 

Các giới hạn tác động và các đặc tính tác động

Dòng điện chịu thử ngắn hạn

Đặc tính quá tải

Độ tăng nhiệt (kiểm tra)

 

Khả năng cắt ngắn mạch làm việc

Khả năng cắt ngắn mạch tới hạn

Khả năng thực hiện thao tác

Kiểm tra xác nhận vị trí tiếp điểm chính

Thử nghiệm khả năng cắt ngắn mạch ở dòng điện chịu thử ngắn hạn lớn nhất

Thử nghiệm ngắn mạch cực riêng rẽ (đối với hệ thống IT)

Thử nghiệm ngắn mạch cực riêng rẽ (đối với hệ thống pha-đất)

Tính chất điện môi (kiểm tra)

Tính chịu điện môi

8.3.3.3.5

8.3.7.1 – 8.3.7.5 – 8.3.7.6

8.3.3.7 – 8.3.4.4 – 8.3.5.1 –

8 3.5.4 – 8.3.6.1 – 8.3.6.6 – 8.3.7 4 –

8.3.7.8 – 8.3.8.1 – 8.3.8.6

8.3.3.1

8.3.6.2 – 8.3.8.2

8.3.3.4

8.3.3.6 – 8.3.4 3 – 8.3 6.3 – 8.3.7.2 –

8.3.8.5

8.3.4.1 – 8.3.8.3

8.3.5.2

8.3.3.3 – 8.3.4.2-8.3.4.4

8.3.3.9

8.3.6.4

 

Phụ lục H

Phụ lục C

8.3.3.5 – 8.3.4.3 – 8.3.5.3 – 8.3.6.5 –

8.3.7.3 – 8.3.7.7-8.3.8.5

8.3.3.2

Bảng 9 – Hệ thống toàn bộ các trình tự thử nghiệm a)

Trình tự thử nghiệm

Áp dụng cho

Các thử nghiệm

I

Đặc trưng chung (8.3.3)

Tất cả các áptômát

Các giới hạn tác động và đặc tính tác động

Tính chất điện môi

Thao tác cơ khí và khả năng thực hiện thao tác

Đặc tính quá tải (nếu có)

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Kiểm tra nhả quá tải

Kiểm tra nhả song song và nhả điện áp thấp (nếu có)

Kiểm tra vị trí tiếp điểm chính (nếu có)

II

Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định (8.3.4)

Tất cả các áptômát b)

Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định

Khả năng thực hiện thao tác

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Kiểm tra nhả quá tải

III

Khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định (8.3.5)

Tất cả các áptômát c) loại chọn lọc A và các áptômát loại chọn lọc B có điều khiển tức thi *

Kiểm tra nhả quá tải

Khả năng cắt ngắn mạch lớn nhất danh định

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra nhả quá tải

IV

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

(8.3.6)

Aptômát loại chọn lọc B b)

Kiểm tra nhả quá tải

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Khả năng cắt ngắn mạch ở dòng điện chịu thử ngắn hạn lớn nhất

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra nhả quá tải

V

Đặc tính của áptômát tích hợp với cầu chảy (8.3.7)

 

Giai đoạn 1

Các áptômát tích hợp với cầu chảy

 

Giai đoạn 2

Ngắn mạch ở dòng điện giới hạn chọn lọc
Kiểm tra độ tăng nhiệt
Kiểm tra khả năng chịu điện môi

 

Kiểm tra nhả quá tải
Ngắn mạch ở 1,1 lần dòng chuyển giao
Ngắn mạch ở khả năng cắt ngắn mạch lớn nhất danh định
Kiểm tra khả năng chịu điện môi
Kiểm tra nhả quá tải

VI

Trình tự thử nghiệm tích hợp (8.3.8)

Áptômát loại chọn lọc B:

– khi lcw = lcs

(thay cho trình tự thử nghiệm II và IV)

– khi lcw = lcs = lcu

(thay cho trình tự thử nghiệm II, III và IV)

Kiểm tra nhả quá tải

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định

Khả năng thực hiện thao tác

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Kiểm tra nhả quá tải

Trình tự thử nghiệm ngắn mạch cực riêng rẽ (Phụ lục C)

Các áptômát dùng trong các hệ thống pha-đất

Khả năng cắt ngắn mạch cực riêng rẽ (lsu)

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra nhả quá tải

Trình tự thử nghiệm ngắn mạch cực riêng rẽ (Phu lục H)

Các áptômát dùng trong các hệ thống IT

Khả năng cắt ngắn mạch cực riêng rẽ (llT)

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra nhả quá tải

* Xem chú thích 8.3.5.

a) Để lựa chọn các áptômát thử nghiệm và áp dụng các trình tự thử nghiệm khác theo quan hệ giữa Ics, lcu và lcw xem trong Bảng 9a.

b) Trừ khi áp dụng trình tự thử nghiệm phối hợp.

c) Trừ – khi lcs = lcu, (nhưng phải xem 8.3.5)

– khi áp dụng trình tự thử nghiệm VI

– Áptômát tích hợp với cầu chảy.

Bảng 9a – Khả năng áp dụng các trình tự thử nghiệm theo quan hệ giữa Ics, lcu và lcwa)

Quan hệ Ics, lcu và lcw

Trình tự thử nghiệm

Loại chọn lọc

A

A

Tích hợp với cầu chảy

B

B

Tích hợp với cầu chảy

Trường hợp 1

lcs ¹ lcu đối với loại chọn lọc A

lcs ¹ lcu ¹ lcw đối với loại chọn lọc B

I

X

X

X

X

II

X

X

X

X

III

X

 

Xb)

 

IV

Xd)

 

X

X

V

 

X

 

X

 

Trường hợp 2

lcs = lcu ¹ lcw đối với loại chọn lọc B

I

 

 

X

X

II

 

 

X

X

III

 

 

Xb)

 

IV

 

 

X

X

V

 

 

 

X

VI (phối hợp)

 

 

Xc)

Xc)

 

Trường hợp 3

lcs = lcu đối với loại chọn lọc A

lcs = lcu ¹ lcw đối với loại chọn lọc B

I

X

X

X

X

II

X

X

X

X

III

 

 

 

 

IV

Xd)

 

X

X

V

 

X

 

X

 

Trường hợp 4

lcs = lcu = lcw đối với loại chọn lọc B

I

 

 

X

 

II

 

 

X

 

III

 

 

 

 

IV

 

 

X

 

V

 

 

 

 

VI (phối hợp)

 

 

Xc)

 

a) Bảng áp dụng cho mọi giá trị của Ue. Nếu có nhiều giá trị Ue thì áp dụng Bảng cho mỗi Ue, áp dụng trình tự thử nghiệm được đánh dấu X trong ô liên quan.

b) Thử nghiệm chỉ áp dụng nếu lcu > lcw

c) Theo công bố hoặc theo thỏa thuận với nhà chế tạo, trình tự này có thể áp dụng cho các áptômát loại chọn lọc B, trong trường hợp đó, trình tự thử nghiệm này thay thế cho trình tự II và IV.

d) Trình tự thử nghiệm IV chỉ áp dụng cho những áptômát được đề cập ở chú thích 3 của Bảng 4.

8.3.1.4. Chương trình thử nghiệm thay thế dùng cho áptômát có biến thể ba cực và biến thể bốn cực

Chương trình thử nghiệm thay thế này có thể áp dụng khi không có cấu trúc thay đổi (xem 7.1.5) giữa các cực của biến thể bốn cực và các cực của biến thể ba cực.

Sự phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm có thể được đáp ứng bằng cách thực hiện một trong các chương trình thay thế 1 hoặc 2 dưới đây:

– Chương trình 1: Trình tự thử nghiệm được áp dụng theo Bảng 9 phải thực hiện trên biến thể ba cực của áptômát. Ngoài ra, các thử nghiệm hoặc trình tự thử nghiệm trong Bảng 9b phải thực hiện trên biến thể bốn cực.

– Chương trình 2: Trình tự thử nghiệm được áp dụng theo Bảng 9 phải thực hiện trên biến thể bốn cực của áptômát. Ngoài ra, các thử nghiệm hoặc trình tự thử nghiệm trong Bảng 9c phải thực hiện trên biến thể ba cực.

Bảng 9b – Khả năng áp dụng các thử nghiệm hoặc trình tự thử nghiệm cho áptômát bốn cực theo cỡ và thiết kế khung cho trước khi thử nghiệm theo chương trình thay thế 1 của 8.3.1.4

Trình tự thử nghiệm

Điều thử nghiệm

Thử nghiệm

Bốn cực giống nhau, trung tính được nhận biết hoặc không

Cực thứ tư được nhận biết, trung tính không được bảo vệ (xem chú thích 2 của 8.3.1.4)

Cực thứ tư được nhận biết, trung tính bảo vệ có thông số đặc trưng khác với các cực pha

I

8.3.3.1

Thử nghiệm giới hạn tác động và đặc tính tác động

 

 

 

8.3.3.1.1

Yêu cầu chung

 

 

 

8.3.3.1.2

Bộ nhả ngắn mạch

X

Một thử nghiệm trên một cặp cực chọn ngẫu nhiên a

X

Một thử nghiệm trên một cặp cực pha chọn ngẫu nhiên a

X

i) một thử nghiệm trên một cặp cực pha chọn ngẫu nhiêna

X

ii) một thử nghiệm trên N+ và một cực pha chọn ngẫu nhiên

 

8.3.3.1.3

a)

 

hoặc

8.3.3.1.3 b) (nếu thuộc đối tượng áp dụng)

Bộ nhả quá tải:

Tức thời/ thời gian trễ định trước

 

 

 

Thời gian trễ nghịch đảo

 

X

3-pha

 

 

X

3-pha

 

X

3-pha

 

 

X

3-pha

 

X

i) các cực 3-pha

X

ii) N

X

i) các cực 3-pha

X

ii) N

Bảng 9b (kết thúc)

Trình tự thử nghiệm

Điều thử nghiệm

Thử nghiệm

Bốn cực giống nhau, trung tính được nhận biết hoặc không

Cực thứ tư được nhận biết, trung tính không được bảo vệ (xem chú thích 2 của 8.3.1.4)

Cực thứ tư được nhận biết, trung tính bảo vệ có thông số đặc trưng khác với các cực pha

 

8.3.3.1.4

Thử nghiệm bổ sung đối với bộ nhả thời gian trễ định trước

– bộ nhả quá tải

 

– bộ nhả ngắn mạch

 

 

 

X

i) các cực 3-pha X

ii) N

X

i) Một thử nghiệm trên một cặp cực pha chọn ngẫu nhiên a

X

ii) một thử nghiệm trên N+ và một cực pha chọn ngẫu nhiên

8.3.3.2

Đặc tính điện môi

X

X

X

8.3.3.3

Thao tác cơ và khả năng thực hiện thao tác

 

 

 

8.3.3.3.1

Yêu cầu chung

 

 

 

8.3.3.3.2

Cấu trúc và thao tác cơ khí

X

X

X

8.3.3.3.3

Khả năng thực hiện thao tác không cùng dòng điện

X

X

X

8.3.3.3.4

Khả năng thực hiện thao tác cùng dòng điện

X

X

X

8.3.3.3.5

Áptômát kiểu ngăn kéo

x

x

X

8.3.3.4

Đặc tính quá tải

X

X

X

8.3.3.5

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

X

X

X

8.3.3.6

Kiểm tra độ tăng nhiệt

X

X

X

8.3.3.7

Kiểm tra nhả quá tải

 

 

 

8.3.3.8

Kiểm tra nhả song song và nhả điện áp thấp

X

X

X

8.3.3.9

Kiểm tra xác nhận vị trí tiếp điểm chính

X

X

X

II

8.3.4

Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định

 

 

 

III

8.3.5 b

Khả năng cắt ngắn mạch lớn nhất danh định

X

X

X

IV

8.3.6

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

X

cực thứ tư và chỉ một cực liền kề (xem 8.3.2.6.4)

X

cực thứ tư và chỉ một cực liền kề (xem 8.3.2.6.4)

X

cực thứ tư và chỉ một cực liền kề(xem 8.3.2.6.4)

V

8.3.7

Đặc tính của áptômát tích hợp với cầu chảy

 

 

 

VI

8.3.8

Trình tự thử nghiệm phối hợp

 

 

 

CHÚ THÍCH: Khả năng áp dụng thử nghim hoặc trình tự thử nghiệm đưc biểu thị bởi X trong các ô liên quan.

a Trong trường là hợp bộ nhả điện tử, các thử nghiệm này được làm trên một cực chọn ngẫu nhiên.

b Trình tự thử nghiệm này cũng được áp dụng khi, đối với thử nghiệm 3 cực. trình tự III trên biến thể ba cực được thay thế bằng trình tự III hoặc trình tự VI (xem Bảng 9).

Bảng 9c – Khả năng áp dụng của các thử nghiệm hoặc trình tự thử nghiệm cho áptômát 3 cực theo cỡ và thiết kế khung cho trước khi thử nghiệm theo chương trình thay thế 2 của 8.3.1.4

Trình tự thử nghiệm

Điều thử nghiệm

Thử nghiệm

Thử nghiệm hoặc trình tự thử nghiệm trên biến thể 3 cực

I

8.3.3.1

Thử nghiệm giới hạn tác động và đặc tính tác động

 

8.3.3.1.1

Yêu cầu chung

 

8.3.3.1.2

Bộ nhả ngn mạch

 

8.3.3.1.3 a)

hoặc

8.3.3.1.3 b) (nếu thuộc đối tượng áp dụng

Bộ nhả quá tải:

– tức thời/thời gian trễ định trước

thời gian trễ nghịch đảo

 

8.3.3.1.4

Thử nghiệm bổ sung đối với bộ nhả thời gian trễ định trước

– bộ nhả quá tải

– bộ nhả ngắn mạch

 

8.3.3.2

Đặc tính điện môi

X

8.3.3.3

Thao tác cơ và khả năng thực hiện thao tác

 

8.3.3.3.1

Yêu cầu chung

 

8.3.3.3.2

Cấu trúc và thao tác cơ khí

 

8.3.3.3.3

Khả năng thực hiện thao tác không có dòng điện

X

8.3.3.3.4

Khả năng thực hiện thao tác có dòng điện

X

8.3.3.3.5

Áptômát kiểu ngăn kéo

 

8.3.3.4

Đặc tính quá tải

X

 

8.3.3.5

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

X

 

8.3.3.6

Kiểm tra độ tăng nhiệt

X

 

8.3.3.7

Kiểm tra nhả quá tải

 

 

8.3.3.8

Kiểm tra bộ nhả điện áp thấp và bộ nhả song song

 

 

8.3.3.9

Kiểm tra vị trí tiếp điểm chính

 

II

8.3.4

Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định

 

III

8.3.5 b

Khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định

X

IV

8.3.6

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

 

V

8.3.7

Đặc tính của áptômát tích hợp với cầu chảy

 

VI

8.3.8

Trình tự thử nghiệm phối hợp

 

CHÚ THÍCH: Khả năng áp dụng thử nghiệm hoặc trình tự thử nghiệm được biểu thị bởi X trong các ô liên quan

a Trong trường là hợp bộ nhả điện tử, các thử nghiệm này được làm trên một cực chọn ngẫu nhiên.

b Trình tự thử nghiệm này cũng được áp dụng khi, đối với thử nghiệm 4 cực, trình tự III trên biến thể bốn cực được thay bằng trình tự II hoặc trình tự VI (xem Bảng 9).

8.3.2. Điều kiện thử nghiệm chung

CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm theo yêu cầu của tiêu chuẩn này không làm loại trừ sự cần thiết đối với các thử nghiệm bổ sung liên quan đến các áptômát được lắp thành cụm, ví dụ như các thử nghiệm phù hợp với IEC 60439.

8.3.2.1. Yêu cầu chung

Nếu không có thỏa thuận nào khác của nhà chế tạo thì mỗi trình tự thử nghiệm được thực hiện trên mẫu (hoặc bộ mẫu) áptômát sạch và mới.

Số lượng mẫu dùng cho thử nghiệm ở mỗi trình tự thử nghiệm và các điều kiện thử nghiệm (ví dụ các giá trị đặt của bộ nhả quá tải, đầu nối dây) theo các thông số của áptômát được ghi trong Bảng 10.

Nếu cần, các thông tin bổ sung được cho trong các điều liên quan.

Nếu không có quy định nào khác thì các thử nghiệm được tiến hành trên áptômát có dòng điện danh định lớn nhất trong cỡ khung đã cho, và được coi là đảm bảo cho tất cả các dòng điện danh định của cỡ khung đó.

Trong trường hợp có một hay nhiều thay đổi kết cấu (xem 2.1.2 và 7.1.5) nằm trong cỡ khung, phải thử nghiệm phù hợp với chú thích g của Bảng 10 trên các mẫu khác nữa.

Nếu không có quy định nào khác thì bộ nhả ngắn mạch phải đặt ở giá trị lớn nhất (thời gian và dòng điện) đối với mọi thử nghiệm.

Các áptômát đem thử nghiệm phải có các chi tiết quan trọng trong tổng số chi tiết của áptômát là phù hợp với thiết kế của kiểu loại mà các áptômát này đại diện.

Nếu không có quy định nào khác, các thử nghiệm phải được tiến hành với cùng loại dòng điện và trong trường hợp điện xoay chiều, thử nghiệm phải được tiến hành ở cùng tần số danh định và với cùng số pha như trong làm việc bình thường. Thử nghiệm được thực hiện tại 50 Hz khống chế 60 Hz và riêng lẻ, ngoại trừ tính năng điện áp thấp và bộ nhả song song (xem 7.2.2 và 7.2.2.6 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1))

Nếu cơ cấu truyền động được điều khiển bằng điện thì phải được cung cấp ở điện áp thấp nhất theo quy định ở 7.2.1.1.3. Ngoài ra, cơ cấu truyền động điều khiển bằng điện phải được cấp điện thông qua mạch điều khiển áptômát cùng với cơ cấu đóng cắt thích hợp. Phải kiểm tra để chứng tỏ rằng các hoạt động của áptômát là chính xác ở chế độ không ti khi thao tác trong các điều kiện nêu trên.

Áptômát thử nghiệm phải được lắp đặt đầy đủ trên giá đỡ của nó hoặc giá đỡ tương đương.

Áptômát phải được thử nghiệm trong không khí lưu thông tự do.

Nếu áptômát có thể sử dụng trong vỏ riêng và đã qua thử nghiệm ở môi trường không khí lưu thông tự do thì phải bổ sung thêm thử nghiệm áptômát đặt trong vỏ có kích thước nhỏ nhất được nêu bởi nhà chế tạo, sử dụng mẫu mới, theo 8.3.5, ở Ue lớn nhất/lcu tương ứng, với bộ nhả được đặt ở giá trị lớn nhất (xem chú thích a ở Bảng 10).

Chi tiết về thử nghiệm này, kể cả kích thước của vỏ phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Vỏ riêng là vỏ được thiết kế và có kích thước để chỉ chứa được một áptômát.

Tuy nhiên, nếu áptômát có thể sử dụng trong vỏ riêng được quy định và được thử nghiệm từ đầu đến cuối trong vỏ có kích thước nhỏ nhất được nêu bởi nhà chế tạo thì các thử nghiệm trong không khí lưu thông tự do không cần thực hiện nhưng với điều kiện vỏ này phải là kim loại trần, không được cách điện. Các chi tiết, kể cả kích thước của vỏ phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.

Đối với các thử nghiệm trong không khí lưu thông tự do, để thực hiện các thử nghiệm liên quan đến khả năng quá tải (8.3.3.4), ngắn mạch (8.3.4.1, 8.3.5.2, 8.3.6.4, 8.3.7.1, 8.3.7.5, 8.3.7.6 và 8.3.8.3) và dòng điện chịu thử ngắn hạn (8.3.6.2, 8.3.8.2) nếu thuộc đối tượng áp dụng phải có màn chắn kim loại được đặt về mọi phía của áptômát theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Các chi tiết, kể cả khoảng cách giữa màn chắn kim loại đến áptômát phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.

Màn chắn kim loại có những đặc trưng sau đây:

– cấu tạo: các sợi đan thành mắt lưới,

hoặc kim loại được khoan lỗ,

hoặc kim loại được cắt trích rồi kéo giãn ra;

– tỷ lệ diện tích lỗ/tổng diện tích: 0,45-0,65;

– kích cỡ lỗ: không quá 30 mm2;

– bề mặt: để trần hoặc mạ lớp dẫn điện;

– điện trở: phải được kể đến trong các tính toán đối với dòng điện kỳ vọng trong mạch của phần tử chảy (xem 8.3.4.2.1, điểm d) của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) khi được đo từ điểm xa nhất trên tấm chắn kim loại mà hồ quang có thể phóng tới.

Mômen xoắn đặt lên các đầu nối bắt ren phải phù hợp với yêu cầu của nhà chế tạo, nếu không có yêu cầu thì phải phù hợp với Bảng 4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Việc bảo dưỡng hoặc thay thế các bộ phận là không được phép.

Để thử nghiệm được tiến hành thuận lợi, thông thường người ta đưa ra các yếu tố tăng tính khắc nghiệt của thử nghiệm (ví dụ như chọn tần số thao tác cao nhất trong chế độ thao tác để giảm thời gian thử nghiệm), điều này phải được thực hiện theo thỏa thuận với nhà chế tạo.

Đối với thử nghiệm một pha trên cực riêng rẽ của áptômát nhiều cực, thích hợp cho sử dụng trong hệ thống pha-đất, xem Phụ lục C.

Đối với thử nghiệm bổ sung dùng cho áptômát trong hệ thống không nối đất hoặc nối đất trở kháng (IT), xem Phụ lục H.

Bảng 10 – Số lượng mẫu dùng cho thử nghiệm

Trình tự thử nghiệm

Số lượng được ghi nhãn của Ue

Đầu nối được ghi nhãn lưới/tải

S lượng mẫu

Mẫu Số

Dòng điện đặt a)

Điện áp thử nghiệm

Dòng điện thử nghiệm

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Chú thích

1

2

Nhiu

Không

Min

Max

Tương ứng

Max

I

X

X

X

X

X

1

1

 

X

Ue max

xem 8.3.3

X

g

II

(lcs)

và VI phối hợp

X

 

 

X

 

2

1

2

 

X

X

Ue

Ue

X

X

 

X

h

b

 

X

 

 

 

X

 

X

 

3

1

2

3

X

X

 

X

Ue

Ue

Ue

X

X

X

 

X

X

h

b

j

 

 

X

 

 

X

 

X

 

3

1

2

3

 

X

X

 

X

Ue, max tương ứng

Ue max tương ứng

Ue max

 

 

 

X

X

 

X

X

 

 

X

h

 

b

k

 

 

 

 

X

 

 

X

 

 

X

 

 

4

1

2

3

4

 

X

X

 

X

X

Ue max tương ứng

Ue max tương ứng

Ue trung gian

Ue max

 

 

 

X

X

X

X

X

 

 

X

X

h

b

 

e

k

III

(lcu)

X

 

 

X

 

2

1

2

 

X

X

Ue

Ue

X

X

 

 

g

b

 

X

 

 

 

 

X

 

3

1

2

3

 

X

X

 

X

Ue

Ue

Ue

X

X

X

 

 

g

b

c

 

 

X

 

 

X

 

X

 

3

1

2

3

 

 

X

X

 

 

X

Ue max tương ứng

Ue max tương ứng

Ue max

 

 

X

X

X

 

g

 

b

d

 

 

 

 

X

 

 

X

 

 

X

 

 

4

1

2

3

4

 

X

X

 

X

X

Ue max tương ứng

Ue max tương ứng

Ue trung gian

Ue max

 

 

X

X

X

X

 

g

b

e

d

 

Trình tự thử nghiệm

Số lượng được ghi nhãn của lcw

Đầu nối ghi nhãn lưới/tải

Số lượng mu

Mẫu số

Dòng điện đặt a)

Điện áp thử nghiệm

Dòng điện danh định

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Chú thích

Dòng đin thử nghiệm

Rơle thời gian

1

2

Nhiu

Không

Min

Max

Tương ứng

Max

Tương ứng

Max

IV

(lcw)

X

 

 

X

X

2

1

2

 

X

X

Ue max

Ue max

 

X

X

 

X

X

X

X

g

m

 

 

 

X

 

X

 

X

3

1

2

3

 

X

 

X

X

Ue max tương ứng

Ue max tương ứng

Ue max

 

 

X

X

X

X

 

X

X

 

X

 

X

X

g

 

i

m

Bảng 10 (kết thúc)

Trình tự thử nghiệm

Số lượng được ghi nhãn của Ue

Đầu nối lưới/tải ghi nhãn

Số lượng mẫu

Mẫu S

Dòng đin đặt a)

Điện áp thử nghiệm

Dòng điện thử nghiệm

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Chú thích

1

2

Nhiều

Không

 

 

Min

Max

Tương ứng

Max

V

Có tích hợp cu chảy

(lcu)

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

2

1

2

 

X

X

Ue max

Ue max

X

X

 

X

f, g

b

Cực riêng rẽ (Phụ lục C) (lsu)

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

2

1

2

 

X

X

Ue max

Ue max

lsu

lsu

 

 

g

_

Cực riêng rẽ (Phụ lục H) (lIT)

X

X

X

X

X

1

1

 

X

Ue max

IiT

 

 

g

CHÚ THÍCH: Kiểm tra xác nhận thử nghiệm hoặc trình tự thử nghiệm được biểu thị bởi X trong không gian liên quan

a) Min là giá trị nhỏ nhất của ln trong cỡ khung đã cho; trong trường hợp bộ nhả quá tải có thể điều chỉnh được thì có nghĩa là giá trị đặt nhỏ nhất của ln nhỏ nhất, max là ln lớn nhất trong cỡ khung đã cho.

b) Mẫu này được bỏ qua trong các trường hợp sau:

– áptômát chỉ có một tham số dòng điện đt không điều chỉnh được trong cỡ khung đã cho

– áptômát chỉ có một bộ nhả song song (nghĩa là không có bộ nhả quá dòng hợp bộ);

– áptômát có bảo vệ quá dòng điện tử, trong cỡ khung, có kích thước khung cho trước, có dòng điều chỉnh danh định bằng phương tiện điện tử (nghĩa là không thay đi dòng điện cảm biến).

c) Đổi chiều nối.

d) Đổi chiều nối nếu đầu nối không ghi nhãn.

e) Theo thỏa thuận giữa phòng thử nghiệm và nhà chế tạo.

f) Nếu đầu nối không ghi nhãn, mẫu bổ sung phải được thử nghiệm với đổi chiều nối.

g) Trong trường hợp có một hay nhiều thay đổi kết cấu (xem 2.1.2 và 7.1.5) nằm trong cỡ khung, mẫu khác được thử nghiệm ở dòng điện danh định lớn nhất phù hợp với mỗi kết cấu, ở các điều kiện áp dụng cho mẫu 1.

h) Yêu cầu của chú thích g) chỉ áp dụng cho trình tự phối hợp VI và cũng áp dụng cho trình tự phối hợp II khi lcs = lcu

i) Mẫu này được lựa chọn trên cơ sở giá trị cao nhất của năng lượng nhiệt (; trong đó “t” là thời gian trễ ngắn hạn tương ứng. xem 4.3.5.4). Mẫu này được bỏ qua nếu điều kiện năng lượng nhiệt cao nhất được đáp ứng bi mẫu 1 hoặc 3.

j) Mẫu này, có đổi chiều nối, chỉ yêu cầu khi trình tự III được thay thế bằng trình tự II (lcu = lcs , xem 8.3.5).

k) Đổi chiều nối, nếu đầu nối không khi nhãn, khi trình tự phối hợp III được thay thế bằng trình tự phối hợp II (lcu= lcs xem 8-3-5) hoặc khi trình tự VI được thay thế trình II, III và IV (lcu = lcs = lcw, xem 8.3.8), và các mẫu này phải được kiểm tra trước khi đấu nối.

I) Áp dụng cho các áptômát loại chọn lọc B và cũng có thể áp dụng cho các áptômát loại chọn lọc A được đề cập trong chú thích 3 của Bảng 4

m) Mẫu này, có đổi chiều nối, chỉ yêu cầu khi trình tự III được thay thế bằng trình tự IV (lcu = lcw , xem 8.3.5).

8.3.2.2. Đại lượng thử nghiệm

8.3.2.2.1. Giá trị của các đại lượng thử nghiệm

Áp dụng 8.3.2.2.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.2.2.2. Dung sai của các đại lượng thử nghiệm

Áp dụng 8.3.2.2.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.2.2.3. Tần số của mạch thử nghiệm đối với điện xoay chiều

Mọi thử nghiệm phải được thực hiện ở tần số danh định của áptômát. Đối với tất cả các thử nghiệm ngắn mạch, nếu khả năng cắt danh định về cơ bản phụ thuộc vào giá trị tần số thì dung sai không được vượt quá ±5 %.

Nếu nhà chế tạo công bố khả năng cắt danh định về cơ bản không phụ thuộc vào giá trị tần số thì dung sai không được vượt quá ±25 %.

8.3.2.2.4. Hệ số công suất của mạch thử nghiệm

Áp dụng 8.3.4.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) có sửa đổi như sau:

Bảng 16 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) được thay bằng Bảng 11 của tiêu chuẩn này.

Bảng 11 – Các giá trị của hệ số công suất và hằng số thời gian tương ứng với dòng điện thử nghiệm

Dòng điện thử nghiệm I

kA

H số công suất

Hng số thời gian

ms

Ngắn mạch

Khả năng thực hiện thao tác

Quá tải

Ngắn mạch

Khả năng thực hiện thao tác

Quá tải

I ≤ 3

3 l ≤ 4,5

4,5 < i=”” ≤=””>

6 l ≤ 10

10 l ≤ 20

20 l ≤ 50

50 l

0,9

0,8

0,7

0,5

0,3

0,25

0,2

 

 

 

0,8

 

 

 

0,5

5

5

5

5

10

15

15

 

 

 

2

 

 

 

2,5

8.3.2.2.5. Hằng số thời gian của mạch thử nghiệm

Áp dụng 8.3.4.1.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) với các sửa đổi như sau:

Bảng 16 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) được thay bằng Bảng 11 của tiêu chuẩn này.

8.3.2.2.6. Điện áp phục hồi tần số công nghiệp

Áp dụng 8.3.2.2.3, điểm a) của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.2.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm

Tình trạng của áptômát thử nghiệm phải được kiểm tra bằng cách kiểm tra khả năng áp dụng đối với mỗi trình tự.

Áptômát được coi là thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu áptômát thỏa mãn các yêu cầu của mỗi trình tự được áp dụng.

Hộp áptômát không được vỡ nhưng những vết nứt nhỏ có thể được chấp nhận.

CHÚ THÍCH: Các vết nứt nhỏ do kết quả của áp lực khí lớn hoặc ứng suất nhiệt trong quá trình phát sinh hồ quang khi ngắt dòng điện sự cố rất cao và về bản chất chỉ là trên bề mặt. Kết quả là các vết nứt không xuyên qua toàn bộ chiều dày hộp đúc của áptômát.

8.3.2.4. Báo cáo thử nghiệm

Áp dụng 8.3.2.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.2.5. Các điều kiện thử nghiệm dùng cho thử nghiệm độ tăng nhiệt

Áptômát phải thỏa mãn các yêu cầu của 7.2.2.

Áp dụng 8.3.3.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), trừ 8.3.3.3.6 với bổ sung như sau:

Áptômát phải được lắp đặt phù hợp với 8.3.2.1.

Trong quá trình thử nghiệm theo trình tự I về độ tăng nhiệt các cuộn dây của bộ nhả điện áp thấp (xem 8.3.3.6, nếu thuộc đối tượng áp dụng, phải được cung cấp một tần số danh định và điện áp tương ứng, chọn ngẫu nhiên. Thử nghiệm bổ sung để kiểm tra cuộn dây tại tần số và điện áp danh định khác phải được thực hiện ngoài trình tự này.

Đối với áptômát bốn cực, thử nghiệm thực hiện trước hết trên ba cực có bộ nhả quá dòng trước. Đối với các áptômát có dòng điện danh định không quá 63 A, thử nghiệm bổ sung phải được thực hiện bằng cách cho dòng điện thử nghiệm chạy qua cực thứ tư và cực liền kề với nó. Đối với các giá trị dòng điện danh định cao hơn, phương pháp thử nghiệm phải có thỏa thuận riêng giữa nhà chế tạo và người sử dụng.

8.3.2.6. Các điều kiện để thử nghiệm ngắn mạch

8.3.2.6.1. Yêu cầu chung

CHÚ THÍCH 1: Chú ý đến chú thích 3, để tránh lặp lại các thử nghiệm không cần thiết do có yêu cầu mới của điểm b).

Mở rộng 8.3.4.1.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) như sau:

a) Áptômát phải được lắp đặt phù hợp với 8.3.2.1.

b) Nếu không chứng minh được rằng, dù cơ cấu thao tác bằng tay ở vị trí bất kỳ, không có lỗ thủng xung quanh cơ cấu thao tác bằng tay đến mức có thể xuyên qua sợi dây đàn đường kính 0,26 mm tới khu vực buồng dập hồ quang, thì bố trí thử nghiệm sau đây phải được áp dụng:

Chỉ với thao tác cắt, một tấm polyetylen trong, tỷ khối thấp, có chiều dày 0,05 mm ± 0,01 mm, kích thước 100 mm x 100 mm được đặt như hình 1, được cố định và căng vừa phải vào khung và đặt ở khoảng cách 10 mm từ:

– chỗ lồi ra lớn nhất của cơ cấu đóng bằng tay của áptômát loại không có hốc dùng cho cơ cấu đóng này;

– hoặc vành của hốc thụt vào dành cho cơ cấu đóng bằng tay của áptômát loại có hốc dùng cho cơ cấu đóng này.

Tấm polyetylen phải có tính chất vật lý sau:

– tỷ khối ở 23 °C: 0,92 g/cm3 ± 0,05 g/cm3;

– điểm nóng chảy: 110 °C đến 120 °C.

Phía cách xa áptômát phải đặt một tấm đỡ để đề phòng tấm polyetylen bị rách do sức ép của sóng xuất hiện trong quá trình thử nghiệm ngắn mạch (xem Hình 1).

Đối với các thử nghiệm khác ngoài thử nghiệm trong vỏ riêng rẽ phải có tấm chắn bằng vật liệu cách điện hoặc bằng kim loại đặt giữa màn chắn kim loại và tấm chắn polyetylen (xem Hình 1).

CHÚ THÍCH 2: Bố trí thử nghiệm này chỉ áp dụng cho thao tác O, vì có khó khăn trong bố trí đối với thao tác CO và thao tác O được coi là khắc nghiệt không kém thao tác CO (xem 8.3.2.6.4).

CHÚ THÍCH 3: Để giảm bớt khó khăn trong việc thiết lập loạt trình tự thử nghiệm ngắn mạch để kiểm tra sự phù hợp với điều này, tạm thời cho phép có thỏa thuận của nhà chế tạo, kiểm tra bằng thao tác O riêng rẽ đối với mỗi trình tự thử nghiệm được áp dụng.

c) Áptômát phải được thao tác trong quá trình thử nghiệm sao cho càng giống với điều kiện làm việc càng tốt.

Áptômát thao tác bằng năng lượng phụ thuộc phải được đóng trong quá trình thử nghiệm với nguồn điều khiển (điện áp hoặc áp lực) ở 85 % giá trị danh định.

Áptômát thao tác bằng năng lượng độc lập phải được đóng trong quá trình thử nghiệm với cơ cấu thao tác được nạp đến giá trị lớn nhất được nêu bởi nhà chế tạo.

Áptômát thao tác bằng năng lượng dự trữ phải được đóng trong quá trình thử nghiệm với cơ cấu thao tác được nạp ở 85 % điện áp danh định ở nguồn phụ.

d) Nếu áptômát được lắp với bộ nhả quá dòng điều chỉnh được thì giá trị đặt của các bộ nhả này phải được đặt như quy định đối với mỗi trình tự thử nghiệm.

Đối với áptômát không lắp bộ nhả quá dòng nhưng được lắp với bộ nhả song song thì bộ nhả này phải có điện với điện áp đặt bằng 70 % điện áp nguồn điều khiển danh định của bộ nhả (xem 7.2.1.2.3), trong thời gian không sớm hơn bắt đầu ngắn mạch nhưng không chậm hơn 10 ms sau khi khởi đầu ngắn mạch.

e) Ở tất cả các thử nghiệm này, phía lưới của mạch thử nghiệm phải được nối đến các đầu nối phù hợp của áptômát như ghi nhãn của nhà chế tạo. Nếu không được ghi nhãn thì việc đấu nối thử nghiệm phải theo quy định của Bảng 10.

8.3.2.6.2. Mạch thử nghiệm

Áp dụng 8.3.4.1.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.2.6.3. Hiệu chuẩn mạch thử nghiệm

Áp dụng 8.3.4.1.5 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.2.6.4. Quy trình thử nghiệm

8.3.2.6.4.1. Yêu cầu chung

Áp dụng 8.3.4.1.6 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) với các bổ sung sau:

8.3.2.6.4.2. Các thử nghiệm trên áptômát một, hai và ba cực

Sau khi hiệu chuẩn mạch thử nghiệm theo 8.3.2.6.3, các mối nối tạm thời được thay bằng áptômát cần thử nghiệm và các cáp nối, nếu có.

Các thử nghiệm về tính năng trong điều kiện ngắn mạch phải được thực hiện theo các trình tự trong Bảng 9 (xem 8.3.1).

Đối với áptômát có dòng điện danh định đến và bằng 630 A, cáp có chiều dài tối đa là 75 cm, có mặt cắt tương ứng với dòng điện nhiệt quy ước (xem 8.3.3.3.4, Bảng 9 và 10 của TCVN 6592-1 (IEC 60947- 1)) phải bố trí như sau:

– 50 cm trên phía nguồn;

– 25 cm trên phía tải.

Trình tự thao tác phải là trình tự áp dụng cho mỗi trình tự thử nghiệm, như quy định trong 8.3.4.1, 8.3.5.2, 8.3.6.4 và 8.3.7.6.

Các chương trình thử nghiệm khác đối với áptômát có biến thể ba cực và bốn cực cho trong 8.3.1.4.

8.3.2.6.4.3. Các thử nghiệm trên áptômát bốn cực

Áp dụng các yêu cầu của 8.3.2.6.4.2.

Trình tự thao tác bổ sung trên một hoặc nhiều mẫu mới phù hợp với Bảng 10 phải được thực hiện trên cực thứ tư và cực liền kề với nó đối với trình tự III và IV hoặc IV và V, hoặc VI nếu thuộc đối tượng áp dụng. Theo yêu cầu của nhà chế tạo, các thử nghiệm bổ sung này có thể phối hợp với các thử nghiệm ba cực ở 8.3.2.6.4.2 trên các mẫu giống nhau trong trường hợp đó thử nghiệm phải bao hàm cả từng trình tự thử nghiệm liên quan.

– thử nghiệm trên ba cực liền kề;

– thử nghiệm trên cực thứ tư và cực liền kề.

Các thử nghiệm trên cực thứ tư và cực liền kề được thực hiện ở điện áp đặt vào là Ue /  , sử dụng mạch điện cho ở hình 12 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), loại bỏ đấu nối C1 và C2. Dòng điện thử nghiệm phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng nhưng không được nhỏ hơn 60% Icu hoặc lcw hoặc nếu thuộc đối tượng áp dụng.

Các chương trình thử nghiệm khác đối với biến thể áptômát có ba cực và bốn cực cho trong 8.3.1.4.

8.3.2.6.4.4. Thao tác thử nghiệm

Các ký hiệu sau đây được sử dụng để chỉ trình tự thao tác:

O biểu thị thao tác cắt;

CO biểu thị thao tác đóng tiếp tục sau khi đã qua thời gian mở thích hợp bởi thao tác cắt;

t biểu thị khoảng thời gian càng ngắn càng tốt giữa hai thao tác ngắn mạch liên tiếp, cho phép đt lại thời gian của áptômát (xem 2.19) nhưng không nhỏ hơn 3 min. Giá trị thực tế của thời gian t phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.

Thời gian đặt lại lớn nhất phải là 15 min hoặc lâu hơn so với thời gian công bố của nhà chế tạo, nhưng không vượt quá 1 h, trong thời gian này áptômát phải được giữ nguyên vị trí. Thời gian để cố gắng đóng lại áptômát trong thời gian đặt lại ít nhất là 1 min.

Giá trị lớn nhất của l2t (xem 2.5.18 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) trong quá trình thử nghiệm này có thể được ghi trong báo cáo thử nghiệm (xem 7.2.1.2.4 điểm a)).

8.3.2.6.5. Tác động của áptômát trong quá trình thử nghiệm đóng ngắn mạch và cắt ngắn mạch

Áp dụng 8.3.4.1.7 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.2.6.6. Giải thích kết quả trong báo cáo

Áp dụng 8.3.4.1.8 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.2.6.7. Kiểm tra sau khi thử nghiệm ngắn mạch

a) Sau các thao tác cắt của thử nghiệm khả năng đóng và cắt ngắn mạch ở 8.3.4.1, 8.3.5.2, 8.3.6.4, 8.3.7.1, 8.3.7.6 và 8.3.8.3, nếu thuộc đối tượng áp dụng, tấm polyetylen không được xuất hiện các lỗ có thể nhìn thấy được bằng mắt thường hay kính thị lực nhưng không dùng kính phóng đại.

CHÚ THÍCH: Lỗ nhỏ có khả năng nhìn thấy có đường kính nhỏ hơn 0,26 mm thì được bỏ qua.

b) Sau thử nghiệm ngắn mạch, áptômát phải phù hợp với các kiểm tra được quy định đối với mỗi trình tự thử nghiệm, nếu thuộc đối tượng áp dụng.

8.3.3. Trình tự thử nghiệm I: Tính chất chung của các đặc tính.

Trình tự thử nghiệm này áp dụng cho tất cả các áptômát và gồm các thử nghiệm sau:

Thử nghiệm

Điều

Các giới hạn tác động và các đặc tính tác động

Đặc tính điện môi

Thao tác cơ và khả năng thực hiện thao tác

Đặc tính quá tải (khi có thể áp dụng)

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Kiểm tra bộ nhả quá tải

Kiểm tra bộ nhả điện áp thấp và bộ nhả song song (nếu thuộc đối tượng áp dụng)

Kiểm tra xác định vị trí tiếp điểm chính (đối với áptômát thích hợp để cách ly)

8.3.3.1

8.3.3.2

8.3.3.3

8.3.3.4

8.3.3.5

8.3.3.6

8.3.3.7

8.3.3.8

 

8.3.3.9

Một mẫu phải được thử nghiệm; bộ nhả có thể điều chỉnh được phải được đặt ở giá trị phù hợp với Bảng 10.

Xem 8.3.1 đối với thử nghiệm có thể được bỏ qua trong trình tự và được thực hiện trên mẫu riêng.

8.3.3.1. Thử nghiệm các giới hạn tác động và các đặc tính tác động

Áp dụng 8.3.3.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) có sửa đổi như sau:

8.3.3.1.1. Yêu cầu chung

Nhiệt độ môi trường phải được đo như đối với thử nghiệm độ tăng nhiệt (xem 8.3.2.5).

Khi bộ nhả cắt quá dòng bình thường là bộ phận lắp sẵn của áptômát thì phải kiểm tra bộ nhả này trong áptômát tương ứng.

Bộ nhả riêng rẽ phải được lắp đặt giống như trong điều kiện làm việc bình thường, áptômát hoàn chỉnh phải được lắp đặt phù hợp với 8.3.2.1. Hệ thống thử nghiệm phải được bảo vệ chống ảnh hưởng quá mức của nóng hoặc lạnh từ bên ngoài.

Việc đấu nối bộ nhả riêng rẽ, nếu có, hoặc áptômát hoàn chỉnh phải được thực hiện như làm việc bình thường, với ruột dẫn có mặt cắt phù hợp với dòng điện danh định (ln) (xem Bảng 9 và 10 của 8.3.3.3.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)) và chiều dài dây phù hợp với 8.3.3.3.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Đối với các áptômát có bộ nhả quá dòng điều chỉnh được, các thử nghiệm phải được tiến hành ở:

a) dòng điện đặt nhỏ nhất và thời gian trễ ngắn nhất, nếu thuộc đối tượng áp dụng, và

b) dòng điện đặt lớn nhất và thời gian trễ lớn nhất, nếu thuộc đối tượng áp dụng,

trong trường hợp với ruột dẫn phù hợp với dòng điện danh định ln (xem 4.7.2).

CHÚ THÍCH: Đối với thử nghiệm đặc tính tác động là độc lập với nhiệt độ của các đấu nối (ví dụ: bộ nhả quá tải điện tử, bộ nhả điện từ), dữ liệu đấu nối (kiểu, mt cắt, chiều dài) có thể khác với các yêu cầu ở 8.3.3.3.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1). Đấu nối này có thể tương thích với dòng thử nghiệm kể cả ứng suất nhiệt.

Đối với áptômát có lắp bộ nhả quá tải ở cực trung tính, việc kiểm tra bộ nhả quá tải này phải được tiến hành chỉ trên cực trung tính.

Các thử nghiệm được tiến hành ở điện áp thích hợp bất kỳ.

8.3.3.1.2. Cắt trong điều kiện ngắn mạch

Tác động của bộ nhả ngắn mạch (xem 4.7.1) phải được kiểm tra ở 80 % và 120 % giá trị dòng điện ngắn mạch đặt của bộ nhả. Dòng điện thử nghiệm phải có dạng đối xứng.

Tại dòng điện thử nghiệm bằng 80 % dòng điện ngắn mạch đặt, bộ nhả không được tác động, dòng điện được duy trì:

trong 0,2 s ở trường hợp bộ nhả tức thời;

– trong khoảng thời gian gấp đôi thi gian trễ được nêu bởi nhà chế tạo, trong trường hợp bộ nhả có thời gian trễ định trước.

Ở dòng điện thử nghiệm có giá trị bằng 120 % dòng điện ngắn mạch đặt, bộ nhả phải tác động ở:

– trong 0,2 s ở trường hợp bộ nhả tức thời (xem 2.20);

– trong khoảng thời gian gấp đôi thời gian trễ được nêu bởi nhà chế tạo, trong trường hợp bộ nhả có thời gian trễ định trước.

Đối với áptômát có bộ nhả quá tải điện tử, tác động của bộ nhả ngắn mạch phải được kiểm tra bằng một thử nghiệm trên một cực riêng lẻ.

Đối với áptômát có bộ nhả quá tải điện tử, tác động của bộ nhả ngắn mạch nhiều cực phải được kiểm tra bằng một thử nghiệm trên sự kết hợp của hai cực liền nhau. Đối với áptômát có lắp bộ nhả ngắn mạch ở cực trung tính, cực trung tính phải được thử nghiệm kế tiếp nhau với một cực pha chọn ngẫu nhiên. Ngoài ra, tác động của bộ nhả ngắn mạch phải được kiểm tra trên mỗi cực riêng rẽ ở giá trị dòng điện tác động được công bố bởi nhà chế tạo, ở các giá trị này, các bộ nhả phải tác động với:

– trong 0,2 s ở trường hợp bộ nhả tức thời (xem 2.20);

– trong khoảng thời gian gấp đôi thời gian trễ được nêu bởi nhà chế tạo, trong trường hợp bộ nhả có thời gian trễ định trước.

Bộ nhả có thời gian trễ định trước còn phải phù hợp với yêu cầu của 8.3.3.1.4.

8.3.3.1.3. Cắt trong điều kiện quá tải

a) Bộ nhả tức thời hoặc có thời gian trễ định trước

Tác động của bộ nhả tức thời hoặc bộ nhả có thời gian trễ định trước (xem chú thích 1 ở 4.7.1) phải được kiểm tra ở 90 % và 110 % dòng điện quá tải đặt của bộ nhả. Dòng điện thử nghiệm phải có dạng đối xứng. Tác động của bộ nhả quá tải nhiều cực phải được kiểm tra ở tất cả các cực mang tải đồng thời ở dòng điện thử nghiệm.

Bộ nhả có thời gian trễ định trước phải, bổ sung, phù hợp với yêu cầu của 8.3.3.1.4.

Tại dòng điện thử nghiệm có giá trị bằng 90 % giá trị dòng điện đt, bộ nhả phải không được tác động, dòng điện được duy trì

– trong 0,2 s ở trường hợp bộ nhả tức thời (xem 2.20);

– trong khoảng thời gian gấp đôi thời gian trễ được nêu bởi nhà chế tạo, trong trường hợp bộ nhả có thời gian trễ định trước.

Ở dòng điện 110 % dòng điện quá tải đặt, bộ nhả phải tác động:

– trong 0,2 s ở trường hợp bộ nhả tức thời (xem 2.20);

– trong khoảng thời gian gấp đôi thời gian trễ được nêu bởi nhà chế tạo, trong trường hợp bộ nhả có thời gian trễ định trước.

Đối với áptômát có lắp bộ nhả quá tải ở cực trung tính (xem 8.3.3.1.1), dòng thử nghiệm đối với bộ nhả này phải có giá trị bằng 1,2 lần của 110 % giá trị dòng điện đt.

b) Bộ nhả có thời gian trễ nghịch đảo

Đặc tính tác động của bộ nhả quá tải có thời gian trễ nghịch đảo phải được kiểm tra phù hợp với các yêu cầu về tính năng của 7.2.1.2.4, điểm b), 2).

Đối với áptômát có lắp bộ nhả quá tải ở cực trung tính (xem 8.3.3.1.1), dòng điện thử nghiệm đối với bộ nhả phải được cho ở Bảng 6 ngoại trừ dòng thử nghiệm tại dòng điện nhả quy ước phải được nhân với 1,2.

Đối với các bộ nhả phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, đặc tính tác động phải được kiểm tra ở nhiệt độ chuẩn (xem 4.7.3 và 5.2, điểm b)), bộ nhả được mang điện trên tất cả các pha cực.

Nếu thử nghiệm này được thực hiện ở nhiệt độ môi trường khác thì việc hiệu chỉnh phải được thực hiện phù hợp với dữ liệu nhiệt độ/dòng điện của nhà chế tạo.

Đối với các bộ nhả nhiệt – từ được nhà chế tạo công bố là không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, đặc tính tác động phải được kiểm tra ở hai phép đo, một ở 30 °C ± 2 °C, một ở 20 °C ± 2 °C hoặc 40 °C ± 2 °C, bộ nhả được mang điện trên tất cả các pha cực.

Đối với bộ nhả điện tử, đặc tính tác động phải được kiểm tra ở nhiệt độ môi trường của phòng thử nghiệm (xem 6.1.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)), bộ nhả được mang điện trên tất cả các cực.

Ở dòng điện thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng, phải làm một thử nghiệm bổ sung để khẳng định rằng các đặc tính thời gian/dòng điện của bộ nhả là phù hợp (nằm trong dung sai được nêu) với các đường cong được nhà chế tạo cung cấp.

CHÚ THÍCH: Ngoài các thử nghiệm của điều này, các bộ nhả của áptômát cũng phải được kiểm tra trên từng pha trong các trình tự thử nghiệm III, IV và V và VI (xem 8.3.5.1. 8.3.5.4, 8.3.6.1, 8.3.6.6, 8.3.7.4, 8.3.7.8, 8.3.8.1 và 8.3.8.7).

8.3.3.1.4. Thử nghiệm bổ sung đối với bộ nhả có thời gian trễ định trước

a) Thời gian trễ

Thử nghiệm này được thực hiện ở dòng điện bằng 1,5 lần dòng điện đặt:

– trong trường hợp bộ nhả quá tải, mang tải trên tất cả các pha;

– đối với áptômát có lắp bộ nhả quá tải ở cực trung tính (xem 8.3.3.1.1), dòng thử nghiệm đối với bộ nhả này phải bằng 1,5 lần dòng điện đặt;

– trong trường hợp bộ nhả ngắn mạch từ, dòng điện thử nghiệm chạy qua hai cực mắc nối tiếp, sử dụng mọi phối hợp có thể có của các cực có bộ nhả ngắn mạch.

– trong trường hợp bộ nhả ngắn mạch điện tử, trên một cực chọn ngẫu nhiên.

Thời gian trễ đo được phải nằm trong giới hạn được nêu của nhà chế tạo.

Nếu dòng điện thử nghiệm gối lên đặc tính tác tác động khác (ví dụ đặc tính tác động tức thời), giá trị đt tác động (ví dụ Isd, xem Hình K.1) và dòng thử nghiệm phải được giảm để ngăn ngừa tác động sớm. Phải ghi lại hai giá trị này trong báo cáo thử nghiệm.

b) Khoảng thời gian không tác động

Thử nghiệm này được thực hiện ở các điều kiện giống như đối với thử nghiệm của điểm a) trên đây dùng cho cả hai bộ nhả quá tải và ngắn mạch:

Trước tiên, cho dòng điện bằng 1,5 lần dòng điện đặt và duy trì trong thời gian bằng thời gian không tác động được nêu bởi nhà chế tạo, sau đó giảm dòng điện xuống bằng dòng định mức và duy trì ở giá trị này trong khoảng thời gian gấp đôi thời gian trễ được nêu bởi nhà chế tạo. Áptômát phải không được tác động.

8.3.3.2. Thử nghiệm các đặc tính điện môi

Áp dụng 8.3.3.4.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), trừ điểm 5), với các bổ sung dưới đây:

(i) tham khảo 8.3.3.4.1, điểm 2) c) i) và ii) của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1): vị trí thao tác bình thường kể cả vị trí nhả, nếu có;

(ii) tham khảo 8.3.3.4.1, điểm 3 c) i) và ii), của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1): với tiêu chuẩn này các mạch có lắp thiết bị bán dẫn nối tới mạch chính không được nối để thử nghiệm.

(iii) áptômát không công bố thích hợp để cách ly phải được thử nghiệm với điện áp thử nghiệm đặt lên các cực của mạch chính, các đầu nối phía dưới được nối với nhau và các đầu nối phía tải được nối với nhau. Điện áp thử nghiệm phải theo Bảng 12 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

(iv) đối với áptômát thích hợp để cách ly (xem 3.5) và có điện áp làm việc lớn hơn 50 V, dòng điện rò, đo qua mỗi cực với tiếp điểm ở vị trí mở, tại điện áp thử nghiệm 1,1 Ue, phải không vượt quá 0,5 mA.

8.3.3.3. Thử nghiệm thao tác cơ và khả năng thực hiện thao tác

8.3.3.3.1. Điều kiện chung của thử nghiệm

Áptômát phải được lắp đặt phù hợp với 8.3.2.1, tuy nhiên, khi thực hiện các thử nghiệm này, áptômát có thể được lắp đặt trên một khung kim loại. Áptômát phải được bảo vệ chống ảnh hưởng không đáng có của nóng hoặc lạnh.

Các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường của phòng thử nghiệm.

Điện áp nguồn của mỗi mạch điều khiển phải được đo tại các đầu nối ở dòng điện danh định.

Tất cả các điện trở hay điện kháng tạo thành các phần của cơ cấu điều khiển phải được nối vào mạch. Tuy nhiên, không được lắp điện kháng bổ sung xen giữa nguồn hiện có và các đầu nối của cơ cấu.

Các thử nghiệm 8.3.3.3.2, 8.3.3.3.3 và 8.3.3.3.4 phải được thực hiện trên cùng một áptômát nhưng thứ tự thử nghiệm là tuỳ ý. Tuy nhiên, đối với các thử nghiệm với bộ nhả điện áp thấp và bộ nhả song song thì các thử nghiệm của 8.3.3.3.2 và 8.3.3.3.3, tùy theo khả năng, có thể thực hiện trên mẫu mới.

Trong trường hợp các áptômát cho phép bo dưỡng, nếu có yêu cầu thực hiện số lượng thao tác nhiều hơn số lượng quy định trong Bảng 8 thì số thao tác bổ sung này phải thực hiện trước, tiếp theo là bảo dưỡng theo chỉ dẫn của nhà chế tạo và cuối cùng là thực hiện số lượng thao tác phù hợp với Bảng 8 mà không cho phép bất kỳ việc bảo dưỡng nào trong quá trình còn lại của trình tự thử nghiệm này.

CHÚ THÍCH: Để thử nghiệm được thuận lợi, cho phép chia từng thử nghiệm thành hai hay nhiều chu kỳ nhưng mỗi chu kỳ phải ít nhất là 3 h.

8.3.3.3.2. Kết cấu và thao tác cơ khí

a) Kết cấu

Áptômát kiểu ngăn kéo phải được kiểm tra theo các yêu cầu nêu trong 7.1.1.

Áptômát thao tác bằng năng lượng dự trữ phải được kiểm tra phù hợp với 7.2.1.1.5, liên quan đến bộ chỉ thị nạp và hướng thao tác của bộ dự trữ năng lượng bằng tay.

b) Thao tác cơ khí

Thử nghiệm phải được thực hiện như quy định trong 8.3.3.3.1 nhằm mục đích sau:

– để chứng tỏ áptômát hoạt động tốt khi cơ cấu đóng có điện;

– để chứng tỏ tác động đúng của áptômát khi thao tác đóng được bắt đầu trong điều kiện cơ cấu tác động đã được khởi động;

– để chứng tỏ hoạt động của cơ cấu thao tác bằng năng lượng, khi áptômát đã được đóng không gây ra hỏng hóc cho áptômát hoặc nguy hiểm cho người thao tác.

Thao tác cơ khí của áptômát có thể được kiểm tra trong điều kiện không tải.

Áptômát thao tác bằng năng lượng phụ thuộc phải phù hợp với yêu cầu trong 7.2.1.1.3.

Áptômát thao tác bằng năng lượng phụ thuộc phải làm việc được ở cơ cấu thao tác đã được nạp đến giới hạn năng lượng lớn nhất và nhỏ nhất được nêu bởi nhà chế tạo.

Áptômát thao tác bằng năng lượng dự trữ phải phù hợp với các yêu cầu của 7.2.1.1.5 với điện áp nguồn phụ bằng 85 % và 110 % điện áp nguồn điều khiển danh định. Áptômát cũng phải chứng tỏ rằng các tiếp điểm động không thể rời khỏi vị trí mở khi cơ cấu thao tác nạp chưa đủ và được chỉ ra bằng cơ cấu chỉ thị.

Đối với những áptômát ưu tiên cắt, khi bộ nhả tức thời ở vị trí làm tác động áptômát thì các tiếp điểm động không được ở vị trí tiếp xúc hoặc vị trí đóng.

Nếu thời gian đóng và thời gian cắt của áptômát được nêu bởi nhà chế tạo thì những thời gian này phải phù hợp với các giá trị được nêu.

c) Bộ nhả điện áp thấp

Bộ nhả điện áp thấp phải phù hợp với các yêu cầu 7.2.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1). Với mục đích này, bộ nhả phải được lắp vào áptômát có thông số dòng điện lớn nhất thích hợp với bộ nhả.

i) Điện áp tác động

Phải chứng tỏ rằng bộ nhả tác động để cắt áptômát ở các điện áp giới hạn được quy định.

Điện áp phải được giảm từ giá trị danh định về 0 V với tốc độ đều trong thời gian xấp xỉ 30 s.

Thử nghiệm đối với giới hạn dưới được thực hiện không có dòng điện ở mạch chính và cuộn dây của bộ nhả không bị nung nóng trước.

Trong trường hợp bộ nhả có dải điện áp danh định thì thử nghiệm này áp dụng cho điện áp lớn nhất trong dải.

Thử nghiệm đối với giới hạn trên được thực hiện bắt đầu từ nhiệt độ không đổi tương ứng với việc đặt điện áp điều khiển danh định vào bộ nhả và dòng điện danh định vào các cực chính của áptômát. Thử nghiệm này có thể phối hợp với thử nghiệm độ tăng nhiệt của 8.3.3.6.

Trường hợp bộ nhả có dải điện áp danh định, thử nghiệm này được thực hiện ở cả điện áp nguồn điều khiển danh định lớn nhất và nhỏ nhất.

ii) Thử nghiệm đối với các giới hạn của thao tác

Để áptômát ở trạng thái cắt, ở nhiệt độ của phòng thử nghiệm và với điện áp bằng 30% điện áp nguồn điều khiển lớn nhất danh định, áptômát phải không đóng được bằng cơ cấu thao tác. Khi tăng điện áp nguồn lên 85 % điện áp nguồn điều khiển nhỏ nhất, phải đóng được áptômát bằng cơ cấu thao tác.

iii) Thực hiện trong điều kiện quá điện áp

Với áptômát ở trạng thái đóng và không có dòng điện trong mạch chính, bộ nhả điện áp thấp phải chịu được 110 % điện áp nguồn điều khiển danh định trong 4 h mà không làm ảnh hưởng đến các chức năng của bộ nhả.

d) Bộ nhả song song

Bộ nhả song song phải phù hợp với yêu cầu 7.2.1.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1). Với mục đích này, bộ nhả phải được lắp với áptômát có dòng điện danh định lớn nhất mà bộ nhả có thể thích hợp.

Bộ nhả phải được kiểm tra để chứng tỏ áptômát cắt ở 70 % điện áp nguồn điều khiển danh định khi thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường là +55 °C ± 2 °C, không có dòng chạy trong mạch chính của áptômát. Trong trường hợp bộ nhả có dải điện áp nguồn điều khiển danh định thì điện áp thử nghiệm phải bằng 70 % điện áp nguồn điều khiển danh định nhỏ nhất.

8.3.3.3.3. Khả năng thực hiện thao tác không có dòng điện

Thử nghiệm phải được thực hiện ở các điều kiện quy định trong 8.3.2.1. Số lượng chu kỳ thao tác cần thực hiện trên áptômát được cho trong cột 3 của Bảng 8. số lượng chu kỳ thao tác trong mỗi giờ được cho trong cột 2 của Bảng 8.

Các thử nghiệm phải được thực hiện khi không có dòng điện trong mạch chính của áptômát.

Đối với các áptômát có thể lắp bộ nhả song song, 10 % của tổng số chu kỳ thao tác phải là đóng/tác động tức thời bằng bộ nhả song song được cung cấp điện ở điện áp nguồn điều khiển danh định lớn nhất.

Đối với các áptômát có thể lắp bộ nhả điện áp thấp, 10 % của tổng số chu kỳ thao tác phải là đóng/tác động tức thời ở điện áp nguồn điều khiển danh định nhỏ nhất, điện áp đặt vào bộ nhả này được cắt đi sau mỗi thao tác đóng để tác động áptômát.

Trong mỗi trường hợp, một nửa số chu kỳ thao tác thích hợp được thực hiện ở bước đầu, nửa kia thực hiện ở bước cuối của thử nghiệm.

Đối với các áptômát có lắp bộ nhả điện áp thấp, trước khi thử nghiệm khả năng thao tác, bộ nhả điện áp thấp không được cấp điện, áptômát phải không đóng được khi đã cố đóng thử 10 lần.

Các thử nghiệm phải được thực hiện trên áptômát có cơ cấu đóng của chính nó. Trong trường hợp áptômát được lắp với cơ cấu đóng bằng điện hoặc khí nén, các cơ cấu này phải được cung cấp điện áp nguồn điều khiển danh định hoặc áp lực danh định của cơ cấu. Cần chú ý để đảm bảo rằng độ tăng nhiệt của các bộ phận điện hợp thành không vượt quá giới hạn cho trong Bảng 7.

Trong trường hợp áptômát thao tác bằng tay, phải thao tác như trong sử dụng bình thường.

8.3.3.3.4. Khả năng thực hiện thao tác có dòng điện

Các điều kiện và phương pháp lắp đặt áptômát phải như quy định trong 8.3.2.1, mạch thử nghiệm phải phù hợp với 8.3.3.5.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Tốc độ thao tác và số chu kỳ thao tác cần thực hiện được cho trong cột 2 và 4 của Bảng 8.

Áptômát phải thao tác đóng và cắt dòng điện danh định ở điện áp làm việc danh định lớn nhất của áptômát theo quy định của nhà chế tạo, ở hệ số công suất hoặc hằng số thời gian phù hợp với Bảng 11, dung sai cho phép theo 8.3.2.2.2.

Các thử nghiệm trên áptômát xoay chiều phải thực hiện ở tần số nằm trong khoảng 45 Hz và 62 Hz.

Đối với các áptômát có lắp bộ nhả điều chỉnh được, các thử nghiệm phải thực hiện ở giá trị quá tải đt lớn nhất và giá trị ngắn mạch đặt nhỏ nhất.

Các thử nghiệm phải được thực hiện trên áptômát cùng với cơ cấu đóng của chính nó. Trong trường hợp áptômát được lắp cơ cấu đóng bằng điện hoặc khí nén, các cơ cấu này phải được cung cấp điện áp nguồn điều khiển danh định hoặc áp lực danh định. Cần chú ý để đảm bảo rằng độ tăng nhiệt của các bộ phận hợp thành không vượt quá giới hạn cho trong Bảng 7.

Áptômát thao tác bằng tay phải được thao tác như trong sử dụng bình thường.

8.3.3.3.5. Thử nghiệm bổ sung cho khả năng thực hiện thao tác không có dòng điện đối với áptômát kiểu ngăn kéo

Thử nghiệm khả năng thực hiện thao tác không có dòng điện phải được thực hiện trên cơ cấu kéo và các khóa liên động kèm theo của áptômát kiểu ngăn kéo.

Số chu kỳ thao tác phải là 100.

Sau thử nghiệm này, các tiếp điểm cách ly, cơ cấu kéo, khóa liên động phải phù hợp với sử dụng tiếp theo. Điều này phải được kiểm tra bằng cách xem xét.

8.3.3.4. Tính năng quá tải

Thử nghiệm này áp dụng cho các áptômát có dòng điện đến và bằng 630 A.

CHÚ THÍCH 1: Theo yêu cầu của nhà chế tạo, thử nghiệm cũng có thể thực hiện trên các áptômát có dòng điện danh định lớn hơn 630 A.

Tình trạng của áptômát và phương pháp lắp đặt phải theo quy định của 8.3.2.1 và mạch thử nghiệm phải phù hợp với 8.3.3.5.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Thử nghiệm phải được thực hiện ở điện áp làm việc lớn nhất Ue max được nhà chế tạo ấn định cho áptômát.

Đối với các áptômát có bộ nhả điều chỉnh được, thử nghiệm phải được thực hiện với bộ nhả của áptômát được đặt ở giá trị lớn nhất.

Áptômát phải được cắt bằng tay chín lần và cắt tự động ba lần bằng tác động của bộ nhả quá dòng, trừ trường hợp các áptômát có bộ nhả ngắn mạch đặt ở giá trị lớn nhất lại nhỏ hơn dòng điện thử nghiệm, trong trường hợp đó cả 12 thao tác phải là tự động.

CHÚ THÍCH 2: Nếu phương tiện thử nghiệm không chịu được năng lượng cho đi qua xuất hiện trong thao tác tự động, thử nghiệm có thể được thực hiện như sau, có thoả thuận với nhà chế tạo:

– 12 thao tác bằng tay;

– 3 thao tác bổ sung với cắt tự động, được thực hiện ở điện áp thích hợp bất kỳ.

Trong thời gian của mỗi chu kỳ thao tác bằng tay, áptômát phải được giữ ở trạng thái đóng một thời gian đủ để đảm bảo rằng dòng điện đã được thiết lập hoàn toàn nhưng không quá 2 s.

Số chu kỳ thao tác trong mỗi giờ phải theo quy định trong cột 2 của Bảng 8. Nếu áptômát không phải đóng ở tốc độ quy định thì có thể giảm tốc độ đủ để áptômát có thể đóng được, dòng điện cũng được thiết lập hoàn toàn.

Nếu điều kiện thử nghiệm ở nơi thử nghiệm không cho phép thử ở tốc độ thao tác cho trong Bảng 8 thì có thể sử dụng tốc độ thao tác chậm hơn nhưng phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm.

Các giá trị dòng điện thử nghiệm và điện áp phục hồi phải phù hợp với Bảng 12, ở hệ số công suất hoặc hằng số thời gian, trong trường hợp cụ thể, phù hợp với Bảng 11, dung sai cho phép phù hợp với 8.3.2.2.2.

CHÚ THÍCH: Nếu có thỏa thuận của nhà chế tạo, thử nghiệm có thể thực hiện ở điều kiện khắc nghiệt hơn so với quy định.

Bảng 12 – Các đại lượng đặc trưng của mạch thử nghiệm dùng cho tính năng quá tải

 

Xoay chiều

Một chiều

Dòng điện

6 In

2,5 ln

Điện áp phục hồi

1,05 Ue max

1,05 Ue max

Ue max = điện áp làm việc lớn nhất của áptômát.

Các thử nghiệm trên áptômát xoay chiều danh định phải được thực hiện ở tần số trong khoảng từ 45 Hz đến 62 Hz.

Dòng điện kỳ vọng tại các đầu nối nguồn của áptômát phải tối thiểu bằng 10 lần giá trị dòng điện thử nghiệm hoặc ít nhất là 50 kA, chọn giá trị thấp hơn.

8.3.3.5. Kiểm tra khả năng chịu điện môi

a) Điều kiện chung:

Thử nghiệm phải được thực hiện trên áptômát trong khi vẫn giữ nguyên tình trạng lắp đặt như đối với thử nghiệm trước đó. Nếu điều này là không thể thì áptômát có thể được ngắt hoặc tháo ra khỏi mạch thử nghiệm, tuy nhiên vẫn phải thực hiện các biện pháp để đảm bảo rằng việc tháo ra này không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

b) Điện áp thử nghiệm

Áp dụng 8.3.3.4.1, điểm 3) b), của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Giá trị điện áp thử nghiệm phải là 2 Ue với giá trị nhỏ nhất là 1 000 V hiệu dụng, hoặc 1 415 V một chiều, nếu không áp dụng thử nghiệm điện áp xoay chiều. Giá trị Ue là giá trị mà tại đó đã thực hiện thử nghiệm đóng cắt và/hoặc thử nghiệm ngắn mạch.

c) Đặt điện áp thử nghiệm

Đặt điện áp thử nghiệm trong 5 s theo 8.3.3.4.1, điểm 2) c) i), ii) và iii), của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) và giữa đầu nối vào và đầu nối ra của một cực với áptômát đang cắt. Không yêu cầu sử dụng lá kim loại như quy định ở 8.3.3.4.1, điểm 1) của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1). Với mục đích của tiêu chuẩn này, mạch kết hợp thiết bị bán dẫn nối với mạch chính phải được tháo ra đối với thử nghiệm này. Các vị trí bình thường của thao tác bao gồm cả vị trí tác động, nếu có.

Đối với áptômát thích hợp để cách ly, dòng điện rò phải được đo theo 8.3.3.2, điểm (iv), tuy nhiên dòng điện rò không được vượt quá 2 mA.

d) Tiêu chí chấp nhận

Áp dụng 8.3.3.4.1, điểm 3) d), của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.3.6. Kiểm tra độ tăng nhiệt

Tiếp sau thử nghiệm 8.3.3.5, thử nghiệm độ tăng nhiệt phải được thực hiện ở dòng điện nhiệt quy ước theo 8.3.2.5. Cuối thử nghiệm, các giá trị của độ tăng nhiệt không được vượt quá quy định trong Bảng 7.

8.3.3.7. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Ngay sau thử nghiệm theo 8.3.3.6, phải kiểm tra hoạt động của bộ nhả quá tải ở 1,45 lần giá trị dòng điện đặt của bộ nhả ở nhiệt độ chuẩn (xem 7.2.1.2.4, điểm b), 2)).

Với thử nghiệm này, tất cả các cực phải mắc nối tiếp. Hoặc cách khác, có thể sử dụng nguồn ba pha cho thử nghiệm này.

Thử nghiệm này có thể thực hiện ở điện áp bất kỳ.

Thời gian tác động không được vượt quá thời gian tác động quy ước.

CHÚ THÍCH 1: Với thỏa thuận của nhà chế tạo, giữa các thử nghiệm 8.3.3.6 và 8.3.3.7 có thể có khoảng thời gian nhất định.

CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm có thể thực hiện theo cách khác ở nhiệt độ môi trường và dòng điện thử nghiệm được quy đổi theo các dữ liệu của nhà chế tạo về nhiệt độ/dòng điện, đối với các bộ nhả phụ thuộc nhiệt độ môi trường.

8.3.3.8. Kiểm tra bộ nhả điện áp thấp và bộ nhả song song

Các áptômát có lắp bộ nhả điện áp thấp phải chịu các thử nghiệm ở 8.3.3.3.2, điểm c), i), tuy nhiên, các thử nghiệm đối với giới hạn trên và giới hạn dưới phải được thực hiện ở nhiệt độ phòng thử nghiệm và không có dòng điện chạy trong mạch chính. Bộ nhả không được tác động ở 70 % điện áp nguồn điều khiển nhỏ nhất và phải tác động ở 35 % điện áp nguồn điều khiển danh định lớn nhất.

Áptômát có lắp bộ nhả song song phải chịu thử nghiệm ở 8.3.3.3.2, điểm d), tuy nhiên, thử nghiệm có thể thực hiện ở nhiệt độ của phòng thử nghiệm. Bộ nhả phải tác động ở 70 % điện áp nguồn điều khiển danh định nhỏ nhất.

8.3.3.9. Kiểm tra vị trí tiếp điểm chính

Đối với áptômát thích hợp để cách ly (xem 3.5), theo xác định của 8.3.3.7, thử nghiệm phải được thực hiện để kiểm tra hiệu lực của chỉ thị vị trí tiếp điểm chính theo 8.2.5 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

8.3.4. Trình tự thử nghiệm II: Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định

Trừ khi áp dụng trình tự thử nghiệm VI (phối hợp) (xem 8.3.8), trình tự thử nghiệm này áp dụng cho tất cả các áptômát và gồm các thử nghiệm sau:

Thử nghiệm

Điều

Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định

Kiểm tra khả năng thao tác

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Kiểm tra bộ nhả quá tải

8.3.4.1

8.3.4.2

8.3.4.3

8.3.4.4

8.3.4.5

Trong trường hợp lcs = lcu, xem 8.3.5.

Số lượng mẫu cần thử nghiệm và giá trị đặt của bộ nhả điều chỉnh được phải phù hợp với Bảng 10.

8.3.4.1. Thử nghiệm khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định

Thử nghiệm ngắn mạch được thực hiện trong điều kiện thử nghiệm chung quy định ở 8.3.2 với giá trị dòng điện kỳ vọng lcs theo công bố của nhà chế tạo, phù hợp với 4.3.5.2.2.

Hệ số công suất dùng cho thử nghiệm này theo Bảng 11 đối với dòng điện thử nghiệm tương ứng.

Trình tự thao tác phải là:

O – t – CO – t – CO

Trong trường hợp áptômát có lắp cầu chảy, bất kỳ cầu chảy nào bị nổ đều phải thay sau mỗi thao tác. Khoảng thời gian t có thể được kéo dài vì lý do này.

8.3.4.2. Kiểm tra khả năng thao tác

Tiếp sau thử nghiệm 8.3.4.1, khả năng thao tác phải được kiểm tra theo 8.3.3.3.4 tuy nhiên kiểm tra này phải được thực hiện ở điện áp làm việc danh định giống như thử nghiệm 8.3.4.1, và số thao tác phải là 5 % giá trị cho trong cột 4 của Bảng 8.

Việc kiểm tra độ tăng nhiệt này không cần phải thực hiện khi mà, đối với một cỡ khung đã cho, thử nghiệm 8.3.4.1 đã được thực hiện trên áptômát có ln nhỏ nhất hoặc ở giá trị đặt nhỏ nhất của bộ nhả quá tải quy định ở Bảng 10.

8.3.4.3. Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Tiếp sau thử nghiệm 8.3.4.2 phải kiểm tra khả năng chịu điện môi theo 8.3.3.5.

Đối với áptômát thích hợp để cách ly, dòng điện rò phải được đo theo 8.3.3.5.

8.3.4.4. Kiểm tra độ tăng nhiệt

Tiếp sau thử nghiệm 8.3.4.3 phải kiểm tra độ tăng nhiệt ở các đầu nối chính theo 8.3.2.5. Độ tăng nhiệt không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 7.

Việc kiểm tra độ tăng nhiệt này không cần phải thực hiện khi mà, đối với một cỡ khung đã cho, thử nghiệm 8.3.4.1 đã được thực hiện trên áptômát có ln nhỏ nhất hoặc ở giá trị đặt nhỏ nhất của bộ nhả quá tải.

8.3.4.5. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Ngay sau thử nghiệm theo 8.3.4.4, phải kiểm tra tác động của bộ nhả quá tải theo 8.3.3.7.

CHÚ THÍCH: Với thỏa thuận của nhà chế tạo, có thể có khoảng thời gian nhất định giữa thử nghiệm 8.3.4.4 và 8.3.4.5.

8.3.5. Trình tự thử nghiệm III: Khả năng cắt ngn mạch tới hạn danh định

Trừ khi áp dụng trình tự thử nghiệm IV (phối hợp) (xem 8.3.8), trình tự thử nghiệm này áp dụng cho các áptômát loại chọn lọc A và cho các áptômát loại chọn lọc B có khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định cao hơn dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định.

CHÚ THÍCH: Đối với loại này của áptômát loại chọn lọc B, bộ nhả tức thời tác động ở dòng điện cao hơn giá trị được nêu ở cột 2 của Bảng 3 (4.3.5.4); loại bộ nhả này có thể được gọi là “bỏ qua tức thời”.

Đối với các áptômát loại chọn lọc B có dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định bằng khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định thì không phải thực hiện trình tự thử nghiệm này, vì trong trường hợp này, khả năng cắt ngắn mạch tới hạn được kiểm tra khi thực hiện trình tự thử nghiệm IV.

Đối với áptômát tích hợp với cầu chảy, trình tự thử nghiệm V áp dụng thay cho trình tự này.

Khi lcs = lcu không cần thực hiện trình tự thử nghiệm này, trong trường hợp đó thử nghiệm thay đổi kết cấu được yêu cầu ở trình tự II (xem Bảng 10) và các kiểm tra dưới đây phải tiến hành bổ sung trong trình tự thử nghiệm II:

– kiểm tra theo 8.3.5.1 ở đầu trình tự thử nghiệm;

– kiểm tra theo 8.3.5.4 ở cuối trình tự thử nghiệm.

Trình tự thử nghiệm này có các thử nghiệm sau:

Thử nghiệm

Điều

Kiểm tra bộ nhả quá tải

Khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra bộ nhả quá tải

8.3.5.1

8.3.5.2

8.3.5.3

8.3.5.4

Số lượng mẫu cần thử nghiệm và các giá trị đt của bộ nhả điều chỉnh được phải phù hợp với Bảng 10.

8.3.5.1. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Tác động của bộ nhả quá tải phải được kiểm tra ở hai lần giá trị dòng điện đặt từng cực riêng rẽ. Thử nghiệm này có thể thực hiện ở điện áp thuận tiện bất kỳ.

CHÚ THÍCH 1: Đối với bộ nhả phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, nếu nhiệt độ môi trường khác với nhiệt độ chuẩn thì dòng điện thử nghiệm được hiệu chỉnh phù hợp với các dữ liệu nhiệt độ/dòng điện của nhà chế tạo.

CHÚ THÍCH 2: Đối với thử nghiệm mà đặc tính tác động là độc lập với nhiệt độ của các đầu nối (ví dụ: bộ nhả quá tải điện tử, bộ nhả điện từ), dữ liệu đấu nối (kiểu, mặt cắt, chiều dài) có thể khác với các yêu cầu ở 8.3.3.3.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1). Vị trí đầu nối cần tương thích với dòng điện danh định và ứng suất nhiệt sinh ra.

Thời gian tác động không được vượt quá giá trị lớn nhất do nhà chế tạo quy định đối với hai lần dòng điện đặt ở nhiệt độ chuẩn, trên một cực.

8.3.5.2. Thử nghiệm khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định

Tiếp theo thử nghiệm 8.3.5.1, thử nghiệm khả năng cắt ngắn mạch được thực hiện với giá trị dòng điện kỳ vọng bằng khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định như công bố của nhà chế tạo trong điều kiện chung theo 8.3.2.

Trình tự thao tác phải là:

O – t – CO

8.3.5.3. Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Tiếp theo thử nghiệm 8.3.5.2, phải kiểm tra khả năng chịu điện môi theo 8.3.3.5. Đối với áptômát thích hợp để cách ly, dòng điện rò không được vượt quá 6 mA.

8.3.5.4. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Sau thử nghiệm 8.3.5.3, phải kiểm tra tác động của bộ nhả quá tải theo 8.3.5.1, tuy nhiên dòng điện thử nghiệm phải bằng 2,5 lần giá trị dòng điện đặt của bộ nhả quá tải.

Thời gian tác động không được vượt quá giá trị lớn nhất được nêu bởi nhà chế tạo đối với hai lần giá trị dòng điện đặt, ở nhiệt độ chuẩn, trên một cực.

8.3.6. Trình tự thử nghiệm IV: Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

Trừ khi áp dụng các trình tự thử nghiệm IV (phối hợp) (xem 8.3.8), trình tự thử nghiệm này áp dụng cho các áptômát loại chọn lọc B và các áptômát loại chọn lọc A được đề cập ở chú thích 3 của Bảng 4, trình tự thử nghiệm này gồm các thử nghiệm sau:

Thử nghiệm

Điều

Kiểm tra bộ nhả quá tải

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Khả năng cắt ngắn mạch ở dòng điện chịu thử ngắn hạn lớn nhất

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra bộ nhả quá tải

8.3.6.1

8.3.6.2

8.3.6.3

8.3.6.5

8.3.6.6

Khi áptômát tích hợp với cầu chảy thuộc loại chọn lọc B, thì các áptômát phải thỏa mãn các yêu cầu của trình tự thử nghiệm này.

Số mẫu thử nghiệm và giá trị đặt của bộ nhả điều chỉnh được phải phù hợp với Bảng 10.

8.3.6.1. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Tác động của bộ nhả quá tải phải được kiểm tra phù hợp với 8.3.5.1.

8.3.6.2. Thử nghiệm dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

Áp dụng 8.3.4.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), với bổ sung sau:

Đối với thử nghiệm này, bất kỳ bộ nhả quá dòng nào, kể cả bộ nhả điều khiển tức thời, nếu có. có thể tác động trong quá trình thử nghiệm đều phải được làm cho không tác động.

8.3.6.3. Kiểm tra độ tăng nhiệt

Tiếp sau thử nghiệm 8.3.6.2, phải kiểm tra độ tăng nhiệt ở các đầu nối chính theo 8.3.2.5. Độ tăng nhiệt không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 7.

Với thoả thuận của nhà chế tạo, có thể thực hiện kiểm tra độ tăng nhiệt sau kiểm tra khả năng chịu điện môi (8.3.6.5). Việc kiểm tra độ tăng nhiệt này không cần thực hiện khi mà, đối với một cỡ khung đã cho, thử nghiệm 8.3.6.2 đã được thực hiện trên áptômát có ln nhỏ nhất hoặc ở giá trị đặt nhỏ nhất của bộ nhả quá tải.

8.3.6.4. Thử nghiệm khả năng ngắn mạch ở dòng điện chịu thử ngắn hạn lớn nhất

Sau thử nghiệm 8.3.6.3, thử nghiệm ngắn mạch phải được thực hiện với trình tự thao tác như sau:

O – t – CO

trong các điều kiện chung của 8.3.2 với giá trị dòng điện kỳ vọng bằng với giá trị trong thử nghiệm dòng điện chịu thử ngắn hạn (xem 8.3.6.2) và ở điện áp cao nhất ứng với dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định.

Áptômát phải duy trì trạng thái đóng trong thời gian ngắn ứng với thời gian đặt lớn nhất có thể có của bộ nhả ngắn mạch có thời gian trễ và bộ nhả bỏ qua tức thời, nếu có, không được tác động. Nếu áptômát có bộ nhả dòng điện đóng (xem 2.10) thì yêu cầu này không áp dụng đối với thao tác CO, vì nếu dòng điện kỳ vọng vượt quá giá trị định trước thì bộ nhả sẽ tác động.

8.3.6.5. Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Sau thử nghiệm 8.3.6.4 phải kiểm tra khả năng chịu điện môi theo 8.3.3.5.

8.3.6.6. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Sau thử nghiệm 8.3.6.5 phải kiểm tra tác động của bộ nhả quá tải theo 8.3.5.1, tuy nhiên dòng điện thử nghiệm phải bằng 2,5 lần giá trị dòng điện đặt.

Thời gian tác động không được vượt quá giá trị lớn nhất được nhà chế tạo quy định đối với hai lần dòng điện đặt, ở nhiệt độ chuẩn, trên một cực.

8.3.7. Trình tự thử nghiệm V: Đặc tính của áptômát tích hợp với cầu chy

Trình tự thử nghiệm này áp dụng cho áptômát tích hợp với cầu chảy. Trình tự này thay cho trình tự thử nghiệm III và gồm các thử nghiệm sau:

 

Thử nghiệm

Điều

Bước 1

Ngắn mạch ở dòng điện giới hạn chọn lọc

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

8.3.7.1

8.3.7.2

8.3.7.3

Bước 2

Kiểm tra bộ nhả quá tải

Ngắn mạch ở 1,1 lần dòng chuyển giao

Ngắn mạch ở khả năng cắt ngắn mạch tới hạn

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra bộ nhả quá tải

8.3.7.4

8.3.7.5

8.3.7.6

8.3.7.7

8.3.7.8

Trình tự thử nghiệm này được chia thành hai bước:

– Bước 1 gồm các thử nghiệm từ 8.3.7.1 đến 8.3.7.3;

– Bước 2 gồm các thử nghiệm từ 8.3.7.4 đến 8.3.7.8.

Hai bước này có thể tiến hành:

– trên hai áptômát riêng rẽ, hoặc

– trên cùng một áptômát, có bảo dưỡng giữa các bước, hoặc

– trên cùng một áptômát, không có bo dưỡng, trong trường hợp đó có thể bỏ qua thử nghiệm theo 8.3.7.3.

Thử nghiệm theo 8.3.7.2 chỉ cần thực hiện khi lcs >ls.

Thử nghiệm theo 8.3.7.1, 8.3.7.5 và 8.3.7.6 phải được thực hiện ở điện áp làm việc lớn nhất của áptômát.

Số lượng mẫu cần thử nghiệm và giá trị đặt của bộ nhả điều chỉnh được phải phù hợp với Bảng 10.

8.3.7.1. Ngắn mạch ở dòng điện giới hạn chọn lọc

Thử nghiệm ngắn mạch được thực hiện ở các điều kiện chung của 8.3.2 với giá trị dòng điện kỳ vọng bằng dòng điện giới hạn chọn lọc được nhà chế tạo công bố (xem 2.17.4).

Trong thử nghiệm này, cầu chảy phải được lắp vào.

Thử nghiệm phải gồm một thao tác O, ở cuối thử nghiệm cầu chảy phải còn nguyên vẹn.

8.3.7.2. Kiểm tra độ tăng nhiệt

CHÚ THÍCH: Kiểm tra độ tăng nhiệt được thực hiện vì cầu chảy có thể chảy trong quá trình thử nghiệm ngắn mạch của trình tự thử nghiệm II, 8.3.4.1, trong trường hợp đó, thử nghiệm 8.3.7.1 là khắc nghiệt hơn.

Sau thử nghiệm 8.3.7.1, độ tăng nhiệt ở các đầu nối chính phải được kiểm tra theo 8.3.2.5.

Độ tăng nhiệt không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 7.

8.3.7.3. Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Sau thử nghiệm 8.3.7.2, phải kiểm tra khả năng chịu điện môi theo 8.3.3.5.

8.3.7.4. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Tác động của bộ nhả quá tải phải được kiểm tra theo 8.3.5.1.

8.3.7.5. Ngắn mạch ở 1,1 lần dòng chuyển giao

Sau thử nghiệm 8.3.7.4, thử nghiệm ngắn mạch được thực hiện trong điều kiện chung giống như với giá trị dòng điện kỳ vọng bằng 1,1 lần dòng chuyển giao được nhà chế tạo công bố (xem 2.17.6).

Cầu chảy phải được lắp vào để thử nghiệm.

Thử nghiệm phải có một thao tác “O”, ở cuối thử nghiệm phải có ít nhất hai cầu chảy bị chảy.

8.3.7.6. Ngắn mạch ở khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định

Sau thử nghiệm 8.3.7.5, thử nghiệm ngắn mạch được thực hiện trong các điều kiện chung giống như 8.3.7.1 với dòng điện kỳ vọng có giá trị bằng khả năng cắt ngắn mạch tới hạn lcu được nhà chế tạo công bố.

Bộ cầu chảy mới phải được lắp vào để thử nghiệm.

Trình tự thao tác phải là:

O – t – CO

Một cầu chảy mới khác được lắp vào trong khoảng thời gian t, thời gian này có thể cần kéo dài để thay cầu chảy.

8.3.7.7. Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Sau thử nghiệm 8.3.7.6 và với bộ cầu chảy mới đã được lắp, phải kiểm tra khả năng chịu điện môi theo 8.3.5.3.

8.3.7.8. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Sau thử nghiệm 8.3.7.7, phải kiểm tra tác động của bộ nhả quá tải theo 8.3.5.1 nhưng ở dòng điện thử nghiệm là 2,5 lần dòng điện đặt của bộ nhả.

Thời gian tác động không được vượt quá giá trị lớn nhất được nêu bởi nhà chế tạo ứng với hai lần dòng điện đặt, ở nhiệt độ chuẩn, trên một cực.

8.3.8. Trình tự thử nghiệm VI: Trình tự thử nghiệm phối hợp

Theo công bố hoặc theo thoả thuận của nhà chế tạo, trình tự thử nghiệm này có thể áp dụng cho các áptômát loại chọn lọc B:

a) khi dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định bằng khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định (Icw = lcs) thì trình tự thử nghiệm này thay cho các trình tự thử nghiệm II và IV;

b) khi dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định bằng khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định và bằng khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định (Icw = lcs=lcu) thì trình tự thử nghiệm này thay cho các trình tự thử nghiệm II, III và IV.

Trình tự thử nghiệm này cần các thử nghiệm sau:

Thử nghiệm

Điều

Kiểm tra bộ nhả quá tải

Dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

Khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định *

Kiểm tra khả năng tác động

Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Kiểm tra độ tăng nhiệt

Kiểm tra bộ nhả quá tải

8.3.8.1

8.3.8.2

8.3.8.3

8.3.8.4

8.3.8.5

8.3.8.6

8.3.8.7

* Đối với các áptômát thuộc điểm b) nêu trên thì khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định cũng chính là khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định.

Số lượng mẫu cần thử nghiệm và giá trị đặt của bộ nhả điều chỉnh được phải phù hợp với Bảng 10.

8.3.8.1. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Tác động của bộ nhả quá tải phải được kiểm tra phù hợp với 8.3.5.1.

8.3.8.2. Thử nghiệm dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định

Sau thử nghiệm 8.3.8.1. phải thực hiện thử nghiệm ở dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định theo 8.3.6.2.

8.3.8.3. Thử nghiệm khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định

Sau thử nghiệm 8.3.8.2, phải thực hiện thử nghiệm khả năng cắt ngắn mạch làm việc danh định theo 8.3.4.1 ở điện áp lớn nhất tương ứng với dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định. Áptômát phải được giữ ở trạng thái đóng trong thời gian ngắn ứng với thời gian đt lớn nhất có thể có của bộ nhả ngắn mạch có thời gian trễ ngắn hạn.

Trong thử nghiệm này, bộ nhả bỏ qua tức thời (nếu có) không được tác động và bộ nhả dòng điện đóng (nếu có) phải tác động.

8.3.8.4. Kiểm tra khả năng tác động

Sau thử nghiệm 8.3.8.3, phải kiểm tra khả năng tác động theo 8.3.4.2.

8.3.8.5. Kiểm tra khả năng chịu điện môi

Sau thử nghiệm 8.3.8.4, phải kiểm tra khả năng chịu điện môi theo 8.3.3.5.

Đối với áptômát phù hợp với khả năng cách ly, dòng điện rò phải được đo theo 8.3.3.5.

8.3.8.6. Kiểm tra độ tăng nhiệt

Sau thử nghiệm 8.3.8.5, phải kiểm tra độ tăng nhiệt trên các đầu nối theo 8.3.2.5.

Độ tăng nhiệt không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 7.

Đối với cỡ khung đã cho, không cần thực hiện kiểm tra này nếu thử nghiệm 8.3.8.3 đã được thực hiện trên áptômát có ln nhỏ nhất hoặc ở giá trị đặt nhỏ nhất của bộ nhả quá tải.

8.3.8.7. Kiểm tra bộ nhả quá tải

Để nguội áptômát sau khi thử nghiệm theo 8.3.8.6, rồi kiểm tra tác động của bộ nhả quá tải theo 8.3.3.7.

Sau đó, phải kiểm tra tác động của bộ nhả quá tải trên mỗi cực riêng rẽ theo 8.3.5.1 nhưng dòng điện thử nghiệm phải bằng 2,5 lần giá trị đặt dòng điện của bộ nhả.

Thời gian tác động không được vượt quá giá trị lớn nhất được nêu bởi nhà chế tạo ứng với hai lần dòng điện đặt, ở nhiệt độ chuẩn, trên một cực.

8.4. Thử nghiệm thường xuyên

Đối với định nghĩa thử nghiệm thường xuyên, xem 2.6.2 và 8.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).

Các thử nghiệm sau đây được áp dụng:

– thao tác cơ khí (8.4.1);

– kiểm tra hiệu chuẩn bộ nhả quá dòng (8.4.2);

– kiểm tra tác động của bộ nhả song song và bộ nhả điện áp thấp (8.4.3);

– thử nghiệm bổ sung đối với CBR ở Phụ lục B (8.4.4);

– thử nghiệm điện môi (xem chú thích) (8.4.5);

– kiểm tra khe hở không khí (8.4.6).

CHÚ THÍCH: Nếu sự toàn vẹn của đặc tính điện môi đã được minh chứng bằng việc kiểm soát vật liệu và quá trình chế tạo thì các thử nghiệm này có thể được thay bằng thử nghiệm lấy mẫu theo kế hoạch lấy mẫu được chấp nhận (xem IEC 60410).

Tuy nhiên thao tác của áptômát trong quá trình chế tạo và/hoặc thử nghiệm thường xuyên khác có thể thay cho các thử nghiệm được liệt kê trên đây, với điều kiện là các điều kiện áp dụng phải giống nhau và số lượng thao tác không được ít hơn số lượng quy định.

Thử nghiệm của 8.4.2, 8.4.3 và 8.4.4 phải được thực hiện với bộ nhả có lắp áptômát hoặc thiết bị thử nghiệm thích hợp mô phỏng hoạt động của áptômát.

Trong các thử nghiệm 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3, 8.4.5 và 8.4.6, thuật ngữ “áptômát” bao hàm CBR, nếu thuộc đối tượng áp dụng.

8.4.1. Thử nghiệm thao tác cơ

Các thử nghiệm ở 8.4.1.1 và 8.4.1.2 phải được thực hiện không có dòng điện trong mạch chính, trừ khi cần cho thao tác của bộ nhả. Trong quá trình thử nghiệm, không được điều chỉnh và thao tác phải tốt.

8.4.1.1. Các thử nghiệm sau đây phải được thực hiện trên áptômát thao tác bằng tay:

hai thao tác đóng-mở;

– hai thao tác ưu tiên cắt;

CHÚ THÍCH: Định nghĩa về thiết bị đóng c