Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8166:2009 xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – 0988.35.9999 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8166:2009 (ISO 9709 : 2005) về Gỗ kết cấu – Phân cấp độ bền bằng mắt thường – Nguyên tắc cơ bản


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8166 : 2009

ISO 9709 : 2005

GỖ KẾT CẤU – PHÂN CẤP ĐỘ BỀN BẰNG MẮT THƯỜNG – NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Structural timber- Visual strength grading – Basic principles

Lời nói đầu

TCVN 8166 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 9709 : 2005.

TCVN 8166 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chun quốc gia TCVN/TC165 Gỗ và sản phẩm gỗ biên soạn, Tổng Cục Tiêu chun Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Nguyên tắc cơ bản của Tiêu chuẩn này là chấp nhận tất cả các quy trình phân cấp độ bền bng mắt thường miễn là quy trình đó phải đảm bảo rằng việc xác định, kiểm soát và lưu hồ sơ phải đáp ứng các yêu cầu thể hiện cụ thể mức chỉ tiêu kết cu đối với gỗ dùng cho kết cu. Nội dung của tiêu chuẩn này quy định các đặc điểm cơ bn phù hợp với tt cả các hoạt động phân cp độ bền bằng mắt thường. Các yêu cu nêu trong tiêu chuẩn là tối thiểu đảm bảo lĩnh vực áp dụng là tối đa và linh hoạt đối với quá trình phân cp gỗ x bng mắt thường. Các Phụ lục tiêu chuẩn đưa ra ví dụ chi tiết về một tiêu chuẩn phù hợp khi các ch tiêu độ bền có yêu cầu cao v độ tin cậy và đơn giản trong áp dụng tiêu chuẩn khi các chỉ tiêu về độ bền không có yêu cầu cao về độ tin cậy.

ISO 9709:2005 được xây dựng trên cơ sở Tiêu chun Châu Âu EN 518, Gỗ kết cấu – Phân cấp – Các yêu cu đối với các tiêu chuẩn phân cấp độ bn bằng mắt thường và có thay đi nhm phù hợp với quy trình và các yêu cầu của ISO.

Thư mục tài liệu tham khảo có đưa ra một số tiêu chuẩn tham khảo trong quá trình xây dựng tiêu chun này.

 

GỖ KẾT CẤU – PHÂN CẤP ĐỘ BỀN BẰNG MẮT THƯỜNG – NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Structural timber- Visual strength grading – Basic principles

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc cơ bản và quy trình phân cấp bằng mắt thường đối với gỗ sử dụng trong kết cấu.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8164 (ISO 13910), Gỗ kết cấu – Giá trị đặc trưng của gỗ phân cấp theo độ bền – Lấy mẫu, th nghiệm và đánh giá trên toàn bộ kích thước mặt cắt ngang.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa quy định trong TCVN 8164 (ISO 13910) và Phụ lục A. Các thuật ngữ và chữ viết tắt trong Phụ lục A đại diện cho các thuật ngữ và định nghĩa trong các nguyên tắc và quy trình phân cấp gỗ bằng mắt thường để sử dụng trong kết cấu.

4. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt quy định trong TCVN 8164 (ISO 13910) và Phụ lục A được áp dụng cho mục đích của tiêu chuẩn này. Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt trong Phụ lục A và B đại diện cho các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt trong các nguyên tắc và quy trình phân cp bằng mắt thường đối với gỗ sử dụng trong kết cấu.

5. Quy định chung

5.1. G được phân cp độ bn bằng mắt thường

G được phân cấp độ bền bng mắt thường là gỗ xẻ được phân loại theo cấp kết cấu hoặc phi
kết cấu tùy theo chu
n mực nhìn thấy bằng mắt thường. Các chuẩn mực nhìn thấy bằng mắt
thường giúp xác định các đặc điểm vật lý có thể ảnh hưởng đến độ bền của gỗ.

5.2. Hoạt động phân cp độ bn bng mắt thường

Hoạt động phân cấp độ bền bằng mt thường cần có một nhân viên phân cấp nguồn gỗ đầu vào
thành một hoặc nhiều cấp
đầu ra (xem Hình 1). Một số loại gỗ có thể không đáp ứng được các
cấp thấp nhất.

Ngoài các yêu cầu về kết cấu có thể còn phải quy định yêu cầu phi kết cấu hoặc yêu cầu đặc tính
sử dụng.

Hình 1 – Sơ đ hoạt động phân cp độ bn bằng mắt thường

5.3. Nguyên tắc phân cp độ bền bằng mắt thường trong kim soát cht lượng

Phân cấp độ bền bằng mắt thường là một yếu tố của hoạt động kim soát chất lượng. Theo tiêu chun này việc kiểm soát chất lượng liên quan đến hoạt động phân cấp bng mắt thường phải được thực hiện bằng việc kiểm tra tại chỗ theo ba yếu tố của hoạt động phân cấp chất lượng: 1) nguồn gỗ và gỗ xẻ đầu vào; 2) quá trình phân cấp; 3) gỗ đã phân cấp đầu ra (xem Hình 1).

CHÚ THÍCH Về lý thuyết, có th kiểm soát cht lượng bng một trong các cách sau:

a) kim soát nguồn g đầu vào và hoạt động phân cấp bằng mắt thường; hoặc

b) kim tra hoạt động phân cp bằng mt thường và cht lượng của các cp đầu ra

Tuy nhiên, trên thực tế nếu chỉ dựa hoàn toàn vào kiểm tra chất lượng của các cp đầu ra thì chưa đảm bảo vì g có tính đa dạng và vì đ đạt được giá trị độ bền phân vị chun 5 đòi hỏi có nhiu mẫu thử nghiệm.

6. Yêu cầu về nguồn gỗ và gỗ xẻ đầu vào

6.1. Quy định chung

Nguồn gỗ đầu vào phải được nhận biết qua tất cả các thông số mà có th ảnh hưởng đến đầu ra của hoạt động phân cấp độ bền bng mắt thường.

6.2. Yêu cầu gỗ đu vào

6.2.1. Nguồn gỗ

Các thông số phải được xác định là loài hoặc sự pha trộn của các loài gỗ.

Các thông số khác có thể xác định bao gồm:

a) các biện pháp lâm sinh đã được sử dụng;

b) nguồn gốc khúc gỗ;

c) kích cỡ khúc gỗ;

d) sơ đồ xẻ áp dụng để sản xuất gỗ xẻ từ khúc gỗ, và

e) các thông số khác được cho là quan trọng.

6.2.2. G xẻ

Các thông số phải được xác định là:

a) điều kiện (ví dụ như gỗ đã hong khô hoặc chưa hong khô),

b) độ ẩm và phạm vi độ ẩm, và

c) các thông số khác được coi là quan trọng.

6.3. Kiểm soát đầu vào

Kiểm tra định kỳ nguồn gỗ và gỗ xẻ đầu vào cần được phân biệt và quy định.

6.4. Lặp lại quá trình phân cp gỗ đã được phân cp từ trước

Nếu cho phép gia công lại gỗ đã được phân cấp từ trước thì phải quy định các yêu cầu đối với việc phân cp lại gỗ.

7. Yêu cầu phân cấp độ bền bằng mắt thường

7.1. Yêu cầu đối với người tiến hành phân cp gỗ

Người tiến hành phân cấp gỗ phải được đào tạo để có thể phân cấp một cách chun xác với một tốc độ làm việc cần thiết và có khả năng đánh giá bằng mắt thường chất lượng của tt cả các cp và kích c gỗ của quá trình phân cấp cho mục đích thương mại.

7.2. Quy trình phân cp

7.2.1. Quy đnh chung

Quy trình phân cấp chất lượng phải được quy định. Trong quá trình phân cp, phải đưa ra phương pháp nhằm đm bảo rằng loại gỗ và độ ẩm gỗ phù hợp với yêu cầu đã quy định.

Các yêu cầu chi tiết trong tiêu chuẩn này liên quan trực tiếp đến độ tin cậy của các ch tiêu kết cấu đã công bố.

Phụ lục A là phụ lục tham khảo, cung cấp các ví dụ cụ thể về tiêu chuẩn cht lượng liên quan đến các ch tiêu độ bền có mc độ tin cậy kỹ thuật cao.

Phụ lục B là phụ lục tham khảo, cung cấp các ví dụ cụ thể về tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến các chỉ tiêu độ bền mà không yêu cầu mức độ tin cậy kỹ thuật cao.

7.2.2. Nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu kết cu

Để đảm bo các ch tiêu kết cu phù hợp, phải quy định các giới hạn về một hoặc nhiều đặc tính sau:

a) mắt gỗ (loại, kích thước, vị trí);

b) độ nghiêng thớ gỗ;

c) tốc độ sinh trưởng;

d) vết nứt (nứt theo vòng năm, nứt theo tia gỗ và/hoặc nứt toác);

e) điều kiện ẩm, và

f) các đặc điểm khác được coi là quan trọng.

7.2.3. Nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu sử dụng

Để đảm bảo đúng chất lượng theo ngoại quan, phải quy định các giới hạn cho một hoặc nhiều đặc điểm sau:

a) độ cong;

b) kích thước và dung sai kích thước;

c) mục do nấm;

d) phá hoại do côn trùng;

e) biến màu gỗ dác;

f) độ vuông góc;

g) đốm trắng, và

h) các đặc điểm khác được coi là quan trọng.

7.3. Kiểm tra quy trình phân cp bng mắt thường

Phải tiến hành kiểm tra định kỳ để đánh giá độ chính xác của quá trình phân cấp. Nếu việc kiểm tra cho thy quy trình chưa phù hợp, phải quy định các biện pháp sửa đổi quy trình nhằm đạt được yêu cầu.

8. Các chỉ tiêu kết cấu của gỗ phân cấp bằng mắt thường

8.1. Khái quát

Các ch tiêu về kết cấu là các chỉ tiêu rất quan trọng đối với gỗ đã phân cấp theo độ bền. Các ch tiêu kết cấu này có thể được đưa vào trong tiêu chuẩn phân cp độ bền bng mắt thường hoặc đưa vào các tiêu chun khác có viện dẫn các tiêu chuẩn phân cấp độ bền bng mắt thường. Các chỉ tiêu này được quy định và xác định theo TCVN 8164 (ISO 13910).

Các chỉ tiêu thiết kế kết cấu được xác định từ các phép thử gỗ có độ m xác định, nếu các phép thử được tiến hành trên gỗ có độ ẩm khác với quy định của tiêu chuẩn thì kết quả phải được điu chnh (sử dụng nguyên tắc kỹ thuật chính xác) sao cho các ch tiêu thiết kế kết cu phản ánh được thực tế các yêu cơ bản và/hoặc các quy định trong thiết kế.

8.2. Đánh giá ban đầu

Ngay sau khi lựa chọn được phương pháp phân cấp, phải đưa ra các bằng chứng rằng kết quả cấp đầu ra có các chỉ tiêu kết cấu phù hợp với công bố về gỗ. Các bằng chứng này có th được kết nối với các xưởng chế biến gỗ khác có cùng quy trình phân loại.

Trong trường hợp không có sẵn các bằng chứng như vậy hoặc không thể kết nối với các xưởng chế biến gỗ khác thì phải quy định một chương trình th nghiệm ban đầu. Yêu cầu đối với chương trình thử nghiệm ban đầu này phải dựa trên nguyên tắc ly mẫu chính xác và phép thử các chỉ tiêu kết cấu phải dựa trên quy trình thử nghiệm theo 8.1.

Đối với trường hợp không yêu cầu độ ổn định của các chỉ tiêu kết cấu ở mức cao thì các chỉ tiêu kết cấu của gỗ có thể dựa trên các ch tiêu cơ lý đại diện các cấp độ bền đã được đánh giá nếu các ch tiêu đã được xác định và liên quan đến các quy trình thử nghiệm quy định trong 8.1 và tiếp tục được sử dụng làm cơ sở phân cấp gỗ.

8.3. Đánh giá định kỳ

Phải tiến hành đo trực tiếp các ch tiêu kết cấu đối với gỗ nguyên cây nếu có cơ sở để dự đoán rng các ch tiêu kết cấu của g xẻ đã phân cấp bằng mắt thường đã bị thay đổi và có th được quy định để thực hiện theo định kỳ.

9. Nhận dạng sản phẩm

Dấu nhận dạng sn phẩm trên gỗ phải được quy định để chỉ ra tài liệu phù hợp với tiêu chuẩn làm cơ sở phân loại, cp cht lượng và/hoặc nhóm độ bn, và nhà sản xuất tương ứng. Du nhận dạng sản phm có thể bao gm các thông tin khác được coi là quan trọng.

Mỗi súc gỗ xẻ phải được đánh dấu trừ trường hợp gỗ được phân cấp độ bền có cht lượng cao cho mục đích kết cấu cũng như mục đích trang trí. Đối với gỗ có cht lượng ngoại quan rt tốt, mỗi lô hàng phải có h sơ kèm theo nêu rõ các yêu cầu nhận dạng của sản phù hợp quy định của tiêu chuẩn này.

10. Hồ sơ

Hồ sơ phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) tiêu chuẩn làm cơ sở cho quá trình phân cấp độ bền bng mắt thường;

b) quy định kỹ thuật đối với nguồn gỗ đầu vào;

c) các yêu cầu kỹ thuật cho quá trình phân cấp độ bền bằng mắt thường;

d) các yêu cầu chuẩn mực của cấp gỗ;

e) phương pháp đánh giá vá sự phù hợp cp chất lượng; và

f) các yêu cu nhận dạng của sản phẩm.

Các tài liệu bổ sung vào hồ sơ bao gồm:

g) quy định kỹ thuật và kiểm tra kiểm soát nguồn g đầu vào;

h) quy định kỹ thuật và kiểm tra kiểm soát quá trình phân cp bằng mắt thường;

i) quy định kỹ thuật và kiểm tra kiểm soát các ch tiêu kết cu;

j) tài liệu quy định trách nhiệm trong hoạt động kiểm soát cht lượng; và

k) các yêu cầu kỹ thuật hoặc tài liệu khác được coi là quan trọng.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

VÍ DỤ VỀ TIÊU CHUẨN PHÂN CẤP ĐỘ BỀN CỦA GỖ BẰNG MẮT THƯỜNG DỰA TRÊN SỰ CẦN THIẾT CÁC GIÁ TRỊ THIẾT KẾ KHI CÓ YÊU CẦU VỀ ĐỘ ĐẢM BẢO CỦA CÁC CHỈ TIÊU KẾT CẤU Ở MỨC ĐỘ CAO

Đây là một trong số các hệ thống có thể áp dụng và được đưa ra ch mang tính minh họa chứ không phải là hệ thống được đ xut đ áp dụng rộng rãi. Hệ thống phân cp độ bn bằng mắt thường quy định trong phần nội dung chính của TCVN 8166 (ISO 9709), áp dụng cho các trường hợp sau:

gỗ xẻ hình khối;

sử dụng cho kết cu;

giá trị đặc trưng và giá trị dự kiến v độ bn không chênh lệch quá đến 5 %;

Việc trình bày phù hợp với quy định của Tiêu chuẩn (không phải là một phụ lục thông thường) cho biết một tiêu chuẩn bao gồm các nội dung như sau:

các điều khoản bắt buộc (phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tt, các yêu cầu, ly mẫu, phương pháp thử), và

các nội dung tham khảo (thư mục tài liệu tham khảo).

Các Phụ lục tham khảo (tương tự Phụ lục này) và các Phụ lục quy định có thể là một phần của tiêu chuẩn.

CHÚ THÍCH: Phạm vi áp dụng thông thường không có Phụ lục nhưng nó được đưa vào ví dụ này vì mục đích đồng bộ.

A.1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này là một ví dụ về quy trình phân cấp để có được gỗ xẻ phân cấp theo độ bền bằng mắt thường và g xẻ hình khối được phân cấp theo độ cứng nhm áp dụng cho kết cu yêu cầu chênh lệch giữa các giá trị đặc trưng độ bền và giá trị mong đợi không lớn hơn 5 %.

Tiêu chun này áp dụng cho gỗ đã phân loại theo trạng thái hong khô.

Tiêu chun này cũng có th áp dụng cho gỗ được phân cấp theo trạng thái không hong khô nhưng có các ch tiêu thiết kế kết cu đã được sửa đổi.

A.2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cn thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8164 (ISO 13910), Gỗ kết cấu – Giá trị đặc trưng của gỗ phân cấp theo độ bn – Lấy mẫu, th nghiệm và đánh giá trên toàn bộ kích thước mặt cắt ngang.

TCVN 8166 (ISO 9709) Gỗ kết cấu – Phân cấp độ bn bằng mắt thường – Nguyên tắc cơ bản.

A.3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong Phụ lục này được định nghĩa như sau:

A.3.1. G d ứng lực tự nhiên (compression wood)

Phần gỗ không bình thường hình thành phía dưới của các cây loài lá kim có hình dạng b nghiêng hoặc cong (lệch tâm).

A.3.2. Mục do nấm (fungal decay)

G b hư hại do nấm nhưng không bị biến màu gỗ dác.

A.3.3. Cấp (grade)

Tập hợp gỗ được chọn ra từ một nguồn gỗ xác định bng cách sử dụng quy trình phân cp xác định.

A.3.4. Hư hại do côn trùng (insect damage)

Sự phá hoại gỗ do côn trùng gây ra.

A.3.5. Tỷ lệ diện tích mắt gỗ (knot area ratio)

KAR

T lệ giữa tổng diện tích mặt cắt ngang của mắt gỗ và diện tích mặt cắt ngang của khúc gỗ.

A.3.6. Mắt gỗ (knot)

Phần của cành hoặc nhánh cây còn lại trong khúc gỗ. Đối với gỗ xẻ, mt gỗ được phân loại theo hình dạng, kích thước, chất lượng và tần suất xuất hiện.

A.3.7. Tỷ s diện tích mắt gỗ phần viền ngoài (margin knot area ratio)

MKAR

T lệ của diện tích mặt cắt ngang nhìn thấy được của tất cả mắt gỗ trên rìa gỗ và diện tích phn gỗ viền ngoài.

A.3.8. Ty cây (pith)

Phần lỗi nhỏ xốp nằm giữa của khúc gỗ.

A.3.9. Túi rỗng trong gỗ (pocket)

Phần hở giữa các vòng sinh trưởng hình thành trong quá trình sinh trưởng của cây, chứa chủ yếu nhựa cây hoặc v cây.

A.3.10. Biển màu gỗ dác (sapstain)

Sự khác nhau tự nhiên về màu sắc của gỗ dác.

A.3.11. Gỗ đã hong khô hoặc gỗ khô (seasoned timber or dry timber)

Gỗ có độ m trung bình bằng hoặc nhỏ hơn 15 % tại thời điểm phân cp gỗ.

A.3.12. Yêu cu kết cu (structural requirements)

Các yêu cầu v phân cp ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kết cấu của gỗ. Các đặc điểm ảnh hưởng đến kết cấu bao gồm: mắt gỗ, độ nghiêng thớ gỗ, vết nứt nẻ, và bt kỳ đặc điểm nào có th gây ra ssuy giảm các chỉ tiêu độ bền đến một mức độ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng của gỗ.

A.3.13. Chiều dày (thickness)

Kích thước nh hơn đo được theo chiều vuông góc với trục dọc của cây gỗ xẻ.

A.3.14. T số tổng diện tích mắt g (total knot area ratio)

TKAR

T số giữa diện tích mặt cắt ngang nhìn thy được của tất cả các mắt g so với diện tích mặt cắt ngang của khối gỗ xẻ.

A.3.15. Gỗ chưa hong khô (unseasoned timber)

Gỗ có độ m lớn hơn 20 % tại thời điểm phân cấp gỗ.

A.3.16. Yêu cầu sử dụng (utility requirements)

Các yêu cầu về phân cp không ảnh hưởng đến các đặc tính cu trúc của gỗ và/hoặc đến giới hạn ảnh hưởng đến khả năng sử dụng của gỗ.

A.3.17. Gỗ đã phân cấp độ bền (visual graded timber)

Gỗ x đã được phân loại theo cp kết cu hoặc phi kết cu tùy theo các tiêu chí v ngoại quan.

Các tiêu chí v ngoại quan dựa theo các đặc điểm vật lý nhìn thy được có thể gây ảnh hưởng đến độ bền, khả năng sử dụng sản phm và/hoặc cht lượng ngoại quan của sản phm.

A.3.18. Đốm trắng (white speck)

Các vết, đốm màu trắng hoặc nâu do loài nấm “Fomes Pini phát triển trong cây đang sống mà không phát triển tiếp khi gỗ đã đưa vào sử dụng.

A.3.19. Chiều rộng (width)

Kích thước lớn hơn đo được theo chiều vuông góc với trục dọc của cây gỗ x.

Các đặc điểm như cong hình cung, cong lòng máng, nứt nẻ, mắt g, tốc độ tăng trưởng, độ nghiêng thớ, cong theo bìa ván, vênh và lẹm cạnh cần được quy định chi tiết và giải thích bằng hình vẽ.

A.4. Ký hiệu và chữ viết tắt

A.4.1. Ký hiệu chung

E

môđun đàn hồi;

f

độ bền;

N

c mẫu;

CV

hệ số biến động.

A.4.2. Ch số dưới

0,05

giá trị phân vị chun 5;

data

giá trị đo được trên mẫu;

mean

giá tr trung bình;

m

uốn;

target

mục tiêu hoặc giá trị quy định đối với cp độ bền.

A.5. Quy định chung

A.5.1. Quy trình phân cp độ bền bng mắt thường

Quy trình phân cấp độ bền bng mắt thường yêu cầu có một hoặc nhiu người quan sát để phân cp từ một nguồn gỗ đầu vào thành hai cấp đầu ra. Một số loại gỗ có thể không đáp ứng quy định tối thiu về cấp độ bền.

Các yêu cầu về kết cấu và sử dụng được quy định cho gỗ đã phân cấp độ bền bằng mt thường.

A.5.2. Nguyên tắc kiểm soát cht lượng

Việc phân cấp độ bền bằng mắt thường là một yếu tố của hoạt động kiểm soát chất lượng. Tiêu chuẩn này yêu cầu việc kiểm soát chất lượng phải được thực hiện bằng cách kiểm tra tại chỗ trên ba giai đoạn của hoạt động phân cấp độ bền như sau: nguồn gỗ đầu vào, phân loại theo các cấp bng mắt thường, và gỗ đã phân cấp đầu ra.

A.6. Yêu cầu đối với gỗ đầu vào

Nguồn gỗ đầu vào phải được xác định theo các thông số có ảnh hưởng đến đầu ra của hoạt động phân cấp độ bền bằng mắt thường.

Các thông số phải xác định bao gồm:

a) loài hoặc hỗn hợp các loài gỗ;

b) nguồn g khúc;

c) kích c gỗ khúc;

d) kỹ thuật lâm sinh đã được áp dụng;

e) sơ đồ xẻ đả sử dụng để sản xuất gỗ xẻ từ gỗ khúc;

f) điều kiện hong khô tại thời điểm phân cấp độ bền bng mt thường;

g) độ ẩm;

Giới hạn của các thông số nguồn phải được thể hiện trong s tay cht lượng.

Nếu quá trình phân cp lại đối với gỗ đã được phân cp từ trước có th làm giảm các ch tiêu v thiết kế kết cấu hoặc làm giảm cp chất lượng ngoại quan thì phải phân cp lại loại gỗ đó.

A.7. Các ch tiêu ngoại quan

A.7.1. Yêu cu về người tiến hành phân cp

Người tiến hành phân cp phải được đào tạo để có thể phân cp một cách chuẩn xác với một tốc độ làm việc cần thiết và có kh năng đánh giá bằng mắt thường được cht lượng của tt cả các cấp và kích c gỗ của quá trình phân cp cho mục đích thương mại.

A.7.2. Yêu cầu về phân cp bằng mắt thường

A.7.2.1. Định nghĩa các đặc điểm

Ngoài các đặc điểm quy định trong A.3, kích c của mắt gỗ phải được đánh giá bng tỷ số diện tích mắt gỗ (KAR) (xem A.3.5 và Hình A.1). Ngoài ra, vị trí của mắt gỗ được xác định theo cạnh, b mặt và diện tích phần gỗ viền ngoài (xem Hình A.2).

Có hai loại tỷ lệ diện tích mắt được xác định, như sau:

Tỷ lệ diện tích mắt gỗ phần rìa (MKAR) (xem A.3.7); và

Tổng tỷ lệ diện tích mắt gỗ (TKAR) (xem A.3.14);

Các vết nứt được đo theo mô tả trên Hình A.3.

Độ nghiêng thớ gỗ (xem Hình A.4) được đánh giá trên một khoảng cách đủ lớn sao cho tránh được ảnh hưởng do sai lệch v trí.

Đ đánh giá tốc độ sinh trưởng, tiến hành các phép đo trên một đu của khúc gỗ và biu thị là chiu rộng trung bình của vòng năm, tính bằng milimét dọc theo một đoạn thẳng dài 75 mm ct vuông góc vi vòng năm và đi qua tâm của khúc gỗ [xem Hình A.5 a)]; hoặc cách tủy một khoảng 25 mm [xem Hình A.5 b)]. Nếu không thể có được một đoạn dài 75 mm, tiến hành phép đo trên đoạn dài nhất có th vuông góc với vòng sinh trưởng và đi qua tâm của khúc gỗ.

A.7.2.2. Mức giới hạn đối với các đặc điểm kết cu

Đ đáp ứng các yêu cầu ngoại quan v cp kết cu phải áp dụng các mức giới hạn dưới đây.

Bảng A.1 quy định các mức giới hạn để đảm bảo đáp ứng các chỉ tiêu kết cu. Có hai cp độ bn theo ngoại quan là G1 và G2. Đ đảm bảo cp chất lượng đạt yêu cầu, mẫu gỗ không được có các ch tiêu vượt quá giới hạn cho phép quy định trên Bảng A.1.

Vết biến màu gỗ dác không phải là một khuyết tật kết cấu và phải được chp nhận không hạn chế.

Bất kỳ mẫu gỗ nào có chứa các khuyết tật như g lệch tâm tự nhiên, hư hại do côn trùng, nm (không phải biến màu), hư hại vật lý, sự kết hợp của mắt gỗ và/hoặc đặc tính khác mà có th dẫn đến giảm các chỉ tiêu độ bn đến mức độ ảnh hưởng đến kh năng sử dụng gỗ, thì phải loại bỏ khỏi cp độ bn đó.

Có thể chấp nhận gỗ mà sự suy giảm độ bền là do các khuyết tật không bình thường gây ra hoặc các hư hại nh hơn các hư hại gây nên bởi khuyết tật ảnh hưởng đến cp chất lượng. Các khuyết tật được coi là không bình thường này đảm bảo không phát trin tiếp sau khi được cải thiện hoặc sy, ví dụ ly đi các đốm trắng trên cây xanh.

Bảng A.1 – Mức cp chất lượng đảm bảo các chỉ tiêu kết cu đối với cấp G1 và G2

Đặc điểm

Mức giới hạn

Cp G1

Cp G2

Giới hạn kích thước mắt gỗ

MKAR > 1/2

MKAR £ 1/2

TKAR £ 1/2

TKAR £ 1/3

hoặc

hoặc

MKAR £ 1/2

MKAR > 1/2

TKAR £ 1/2

TKAR £ 1/4

Độ nghiêng thớ gỗ

1/6

1/10

Chiu rộng trung bình của vòng năm (tốc độ sinh trưởng)

£ 10 mm

£ 6 mm

Vết nứt

 

 

– không xuyên qua chiu dày

không hạn chế

L/2

– xuyên qua chiều dày

£ 600 mm

2b

Túi rỗng

(túi nhựa hoặc vỏ cây)

Không giới hạn nếu nhỏ hơn một nửa chiều rộng của thanh g, hoặc có giới hạn tương tự kích thước vết nứt.

CHÚ THÍCH

L là chiều dài của thanh gỗ;

b là chiều rộng của thanh gỗ;

TKAR là tỷ s tổng diện tích mt gỗ;

MKAR là tỷ số diện tích mắt gỗ phần vin ngoài.

 

a) Hình phi cảnh một nhóm mắt gỗ và hình chiếu của chúng trên mặt cắt ngang

b) Hình chiếu cạnh của mt g

CHÚ DẪN

1 phn vin ngoài;

2 mặt cạnh;

3 mặt:

4 mặt phẳng chiếu.

Hình A.1 – Minh họa din tích hình chiếu của các mắt gỗ

CHÚ DN

1 cạnh;

2 phn viền ngoài;

3 b mặt.

Hình A.2 – Minh họa cạnh, bề mặt và phn viền ngoài

CHÚ DẪN

1 nứt vòng              Chiu dài vết nứt vòng là A;                         a độ dày;

2 nứt theo tia          Chiu dài vết nứt theo tia là B+C;                 b chiu rộng.

3 nứt toác;              Chiu dài vết nứt toác là (E+F)/2;

Hình A.3 – Mô tả cách đo các vết nứt

CHÚ DẪN

1 độ nghiêng thớ gỗ là A/B;

Hình A.4 – Minh họa cách đo độ nghiêng thớ gỗ

Kích thước tính bng milimét

a) đo chiều rộng vòng năm trung bình hướng theo tâm của đầu gỗ

b) đo chiều rộng vòng trung bình cách tủy 25 mm, nếu có

CHÚ DN

a chiu dày.

b chiu rộng.

Hình A.5 – Minh họa cách đo tc độ sinh trưởng

7.2.3 Mức giới hạn của các đặc điểm sử dụng

Các mức giới hạn sau đây phải được áp dụng để đáp ứng các yêu cầu sử dụng theo cp ngoại quan:

a) mắt gỗ trên mặt rộng

½ chiều rộng;

b) chiều dày và chiều rộng

0 mm đến + 2 mm;

c) độ vuông góc

± 2 độ;

d) lẹm cạnh (xem Hình A.6)

1/3 của chiều rộng của mặt khác;

e) cong hình cung (xem Hinh A.7)

5 mm trên một mét dài;

f) cong hình nhíp (xem Hình A.7)

4 mm trên một mét dài;

g) vặn (xem Hình A.7)

1 mm trên 25 mm rộng trên một mét dài; và

h) cong lòng máng (xem Hình A.8)

1 mm trên 50 mm rộng.

CHÚ DẪN

1 lẹm cạnh.

Hình A.6 – Mô tả cách đo lm cạnh

CHÚ DN

1 cong hình cung;                      2 cong hình nhíp;                       3 vn.

Hình A.7 – Mô tả cách đo cong hình cung, hình nhíp và vặn

Hình A.8 – Mô tả cách đo cong lòng máng

A.7.3. Kiểm tra quá trình phân cấp bng mắt thường

Trong mỗi ca sản xuất phải tiến hành kiểm tra để đánh giá độ chính xác của quá trình phân cấp. Việc kiểm tra này phải được thực hiện bằng cách phân cấp lại một cấp đã phân loại. Chuẩn mực đạt yêu cầu khi có 5 % số mẫu dưới cp và ít hơn 20 % mẫu không đạt giới hạn sử dụng yêu cầu.

Nếu kết quả kiểm tra chỉ ra rằng quá trình phân cp chưa đúng thì phải tiến hành một số biện pháp thích hợp để điều chỉnh quá trình.

A.8. Các chỉ tiêu về kết cấu

A.8.1. Khái quát

Các chỉ tiêu kết cấu là các ch tiêu chặt chẽ nhất đối với gỗ phân cp theo độ bền. Các chỉ tiêu này phải được xác định theo TCVN 8164 (ISO 13910).

CHÚ THÍCH: Các nguyên tắc của TCVN 8166 (ISO 9709) xác định rng các chỉ tiêu kết cu có th đồng thời được quy định trong tiêu chun phân cp độ bn bng mắt thường hoặc trong các tiêu chun khác có viện dẫn cp độ bn sử dụng chun mực của tiêu chun phân cấp độ bn bng mt thường. Phụ lục A là một ví dụ v tiêu chun có các ch tiêu kết cu trong các chun mực phân cp độ bn.

A.8.2. Đánh giá ban đu

Ngay sau khi kết thúc quá trình phân cp, các bằng chứng phải chỉ ra được rng cp chất lượng đầu ra phải đáp ứng các yêu cầu về kết cấu. Các bằng chng này là kết quả của phép đo trực tiếp các chỉ tiêu kết cấu trên gỗ nguyên cây (xem A.8.1) hoặc là các dữ liệu tương đương từ các hoạt động phân cấp tương tự.

Quy trình đánh giá ban đầu thể hiện qua các trường hợp cụ thể sau:

a) Trong trường hợp khi hoạt động phân cấp độ bền trong giai đoạn đầu của xưởng sản xuất với quy trình phân loại và nguồn gỗ đầu vào tương ứng với quy trình đã có sẵn trong các phân xưởng khác, thì không yêu cầu có sự đánh giá ban đầu đặc biệt như là các thông s đánh giá nhận được từ các phân xưởng khác có th đã có như là minh chứng ban đu của các chỉ tiêu cho gỗ đã phân cp;

b) Trong trường hợp áp dụng quy trình đã có sẵn đối với loài mới và/hoặc hỗn hợp loài gỗ, thì các phép đo đối với gỗ đã phân loại phải được tiến hành ít nhất trên các chỉ tiêu độ bn uốn, kéo và mô đun đàn hồi.

1) Phải tiến hành đánh giá tất các các cấp và ít nhất trên hai khu độ của gỗ thương phẩm.

2) Một số ch tiêu kết cấu có thể được suy luận từ mối liên quan quan sát được trong các loài tương tự hoặc hỗn hợp loài khác.

c) Trong trường hợp sử dụng quy trình phân cấp mới thì phải đánh giá tt cả các ch tiêu phân cấp đã quy định và trên tất cả các cp.

1) Đối với gỗ có hạn chế về dải kích thước, phải tiến hành đánh giá tt cả các kích thước.

2) Đối với gỗ có từ ba chiu rộng trở lên và/hoặc từ hai chiu dày trở lên thì đánh giá trên ba chiu rộng và hai chiều dày là đủ miễn sao chiều rộng và chiều dày đó đại diện cho tất cả các dải kích thước có sẵn.

A.8.3. Đánh giá định kỳ

Nếu như có lý do để cho rng các chỉ tiêu kết cấu của gỗ xẻ đã phân cp bằng mt thường s bị thay đổi hoặc thay đổi theo chu kỳ đã ghi trong quy định kỹ thuật khi kiểm tra kiểm soát gỗ xẻ (xem A.10), thì phải tiến hành đo các chỉ tiêu kết cấu trên toàn bộ khẩu độ gỗ. Các phép đo trực tiếp phải dựa trên các yêu cầu của A.8.1 hoặc theo quy trình khác miễn sao các số liệu thống kê là có thực tương đương A.8.1 và được ghi hồ sơ quy định kỹ thuật khi kiểm tra kiểm soát.

CHÚ THÍCH 1: Quy trình đánh giá tương đương có th là đánh giá độ bn dựa trên việc cht tải th nghiệm đến khoảng 10 phn trăm giá tr và khi mu không bị phá hủy thì có th đưa lại đ sản xut.

CHÚ THÍCH 2: Chun mực đánh giá định kỳ xác nhận cho khả năng chp nhận của vật liệu là đáp ứng với độ bn đặc trưng/môđun đã công bố (hoặc đã khng định) và không cn thiết các số liệu đã thiết lập từ đánh giá ban đu.

Việc lấy mẫu cho mục đích đánh giá phải được tiến hành trong quá trình sản xuất bình thường. Tỷ lệ lấy mẫu khuyến nghị tối thiu là 1 trên 10 000 thanh gỗ xẻ đã phân cp, và t lệ 1 trên 1 000 khi có yêu cầu kiểm tra chặt. Gỗ xẻ được thử nghiệm các ch tiêu độ bn uốn và môđun đàn hi.

Cần tiến hành kiểm tra khi cỡ mu đối với cấp/kích c xác định có giá trị N như sau:

N = 1 000(CV)2                                                                          (A.1)

trong đó

CV là hệ số biến động của độ bền uốn.

Giá trị phân v chun 5 của độ bền uốn, biểu thị bằng fm,0,05,data phải đáp ứng chuẩn mực sau đây:

fm,0,05,data > 0,91 fm,0,05,target                                                              (A.2)

trong đó

fm,0,05,target là giá trị phân vị chuẩn mục tiêu 5 của cp/kích cỡ.

Nếu mẫu th không đạt được các chun mực trên thì phải tiến hành lấy mẫu lại ngay khi có thể và thử nghiệm theo các chun mực tương tự. Nếu mẫu thử lần hai đáp ứng các chuẩn mực thì quá trình sản xuất được tiến hành tiếp không chậm tr; nếu mẫu thử lần hai không đáp ứng các chuẩn mực thì có khả năng là quy trình phân cấp có lỗi và phải có hành động khắc phục và sửa chữa nguyên nhân.

Khi có yêu cầu, áp dụng quy trình trên để xác định độ bền kéo.

Giá trị trung bình của môđun đàn hồi, biểu thị là Emean,data phải phù hợp với chun mực sau:

Emean,data > 0,96 Emean,target

trong đó

Emean,target là giá trị mục tiêu trung bình của cp/kích c.

Nếu mu thử không đạt được các chuẩn mực trên thì phải tiến hành lấy mẫu lại ngay khi có thể và thử nghiệm theo các chuẩn mực tương tự. Nếu mẫu thử lần hai đáp ứng các chuẩn mực thì quá trình sản xuất được tiến hành tiếp không chậm trễ; nếu mẫu thử lần hai không đáp ứng các chuẩn mực thì có khả năng là quy trình phân cấp có lỗi và phải có hành động khắc phục và sửa chữa nguyên nhân.

A.9. Nhận dạng sản phẩm

Trừ trường hợp ngoại lệ khi mục đích sử dụng cuối cùng của gỗ bỏ qua việc đánh dấu nhận dạng vì lý do thẩm mỹ và khi khách hàng yêu cầu không đánh dấu, còn lại gỗ phải được ghi nhãn nhận dạng với đy đủ thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) tên nhà sản xuất;

c) cấp gỗ;

d) tên tổ chức chứng nhận;

e) điều kiện của gỗ xẻ (độ ẩm công bố hoặc khẳng định tại thời điểm phân cp); và

f) loài hoặc hỗn hợp loài (nhóm) và xuất xứ (vùng sinh trưởng).

Hình A.9 cung cấp tem chun về ngoại quan khi có yêu cầu nhận dạng.

Trong trường hợp khách hàng có yêu cầu không đánh dấu trên gỗ, mỗi bao gói gỗ của từng loại cp/độ bền khi xuất đi phải có chứng nhận sự phù hợp với các thông tin sau:

g) tên, số hiệu và ngày cấp giấy chứng nhận;

h) tên và địa ch khách hàng;

i) yêu cầu của khách hàng hoặc số hợp đồng;

j) loài hoặc hỗn hợp loài gỗ (nhóm loài), cấp chất lượng, và kích thước, số lượng thanh gỗ;

k) viện dẫn tiêu chuẩn này, tình trạng gỗ (độ ẩm công bố/khẳng định) tại thời điểm phân cấp, ngày phân cấp gỗ; và

l) chữ ký của người tiến hành tiến hành phân cấp hoặc chu trách nhiệm phân cp.

CHÚ DN

1 Biu tượng hoặc ký hiệu của tổ chức chng nhận;

2 mã của người phân cấp và/hoặc công ty;

3 loài hoặc nhóm loài;

4 viện dẫn tiêu chun (ví dụ viện dn tiêu chun này);

5 tình trạng gỗ (như đã quy định trong tiêu chun này, ví dụ hong khô, sy hoặc chưa sy);

6 cp cht lượng (G1 hoặc G2, xem Bảng A.1).

Hình A.9 – Ví dụ v ghi dấu trên gỗ đã phân cp ngoại quan v độ bn

A.10. Hồ sơ

S tay cht lượng phải bao gồm các thông tin sau:

a) quy định kỹ thuật về nguồn gỗ đầu vào;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) định nghĩa về quá trình phân cấp gỗ;

d) các yêu cầu về kết cấu và sử dụng;

e) thông số kiểm soát quá trình phân cấp;

f) quy định về phương pháp đã sử dụng để đánh giá ban đầu và thường xuyên các ch tiêu của gỗ;

g) quy định về kiểm tra kiểm soát gỗ đã phân cp chất lượng;

h) quy định về các thông tin đánh dấu trên gỗ, hoặc trường hợp yêu cầu không đánh dấu lên gỗ thì có chứng ch về sự phù hợp trên từng bao gói gỗ;

i) tên đơn vị chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng;

j) quy định của tổ chức chứng nhận.

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

VÍ DỤ VỀ TIÊU CHUẨN PHÂN CẤP GỖ BẰNG MẮT THƯỜNG DỰA TRÊN CÁC GIÁ TRỊ THIẾT KẾ CẦN THIẾT KHI KHÔNG YÊU CẦU ĐỘ ĐẢM BẢO CỦA CÁC CHỈ TIÊU KẾT CẤU Ở MỨC ĐỘ CAO

Đây là một trong số các hệ thống có thể áp dụng và được đưa ra ch mang tính minh họa chứ không phải là hệ thống được đề xuất để áp dụng rộng rãi. Hệ thống phân cấp độ bền bng mắt thường quy định trong phần nội dung chính của TCVN 8166 (ISO 9709), áp dụng cho các trường hợp sau:

gỗ xẻ hộp vuông;

sử dụng cho kết cu;

khi không yêu cầu độ đảm bảo của các ch tiêu kết cấu mức độ cao;

Việc trình bày phù hợp với quy định của Tiêu chuẩn quốc tế (không phải là một phụ lục thông thường) cho biết một tiêu chuẩn bao gồm các nội dung như sau:

các điều khoản bắt buộc (phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt, các yêu cầu, ly mẫu, phương pháp thử), và

các nội dung tham khảo (Thư mục tài liệu tham khảo).

Các Phụ lục tham khảo (tương tự Phụ lục B) và các Phụ lục quy định có thể là một phần của tiêu chuẩn.

CHÚ THÍCH: Phạm vi áp dụng thông thường không có Phụ lục nhưng nó được đưa vào ví dụ này vì mục đích đồng bộ.

B.1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chun này quy định quy trình phân cấp gỗ để sản xut gỗ xẻ hộp vuông được phân cấp theo độ bền và độ cứng bằng mắt thường để ứng dụng trong kết cấu khi không có các yêu cầu khắt khe về mức độ kỹ thuật.

Tiêu chun này áp dụng cho gỗ đã phân cp trạng thái khô với các giá trị độ bền đặc trưng là 30 % của giá trị mong đợi được chấp nhận.

B.2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8166 (ISO 9709) Gỗ kết cấu – Phân cp độ bền bằng mt thường – Nguyên tắc cơ bản.

TCVN 8164 (ISO 13910), Gỗ kết cu – Giá trị đặc trưng của gỗ phân cấp theo độ bền – Lấy mẫu, th nghiệm và đánh giá trên toàn bộ kích thước mặt cắt ngang

B.3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong Phụ lục này được định nghĩa như sau:

B.3.1. Khi lượng th tích (density)

Khối lượng trên một đơn vị thể tích tại độ m 12 %, biểu thị bằng kilôgam trên mét khối.

B.3.2. Cấp (grade)

Tập hợp gỗ được chọn ra từ một nguồn gỗ xác định bng cách sử dụng quy trình phân cấp xác định.

B.3.3. Tùy cây (pith)

Phần lõi nhỏ xốp nm giữa của khúc gỗ.

B.3.4. Túi rỗng trong gỗ (pocket)

Phần h giữa các vòng năm hình thành trong quá trình sinh trưởng của cây, cha chủ yếu nhựa cây hoặc v cây.

B.3.5. G đã hong khô (seasoned timber)

Gỗ có độ m trung bình bằng hoặc nhỏ hơn 15 % tại thời điểm phân loại gỗ.

B.3.6. Chiều dày (thickness)

Kich thước nhỏ hơn đo được theo chiều vuông góc với trục dọc của cây gỗ xẻ.

B.3.7. Yêu cu sử dụng (utility requirements)

Các yêu cầu về cp chất lượng mà không liên quan đến kết cấu.

B.3.8. Chiu rộng (width)

Kích thước lớn hơn vuông góc với trục dọc của cây gỗ xẻ.

B.4. Quy định chung

B.4.1. Hoạt động phân loại độ bn bng mắt thường

Hoạt động phân cp độ bền bằng mắt thường phải do một hoặc nhiu người quan sát để phân cấp từ một nguồn gỗ đầu vào thành hai cấp đầu ra. Một số loại gỗ có thể không đáp ứng quy định tối thiểu về cấp độ bền.

B.4.2. Nguyên tắc kiểm soát cht lượng

Việc phân cấp độ bền bng mắt thường là một yếu tố của hoạt động kiểm soát chất lượng. Tiêu chuẩn này yêu cầu việc kiểm soát chất lượng phải được thực hiện bằng cách kiểm tra tại chỗ trên ba giai đoạn của hoạt động phân cp độ bền như sau: nguồn gỗ đầu vào, phân loại theo các cấp bng mắt thường, và gỗ đã phân cp đầu ra.

B.5. Yêu cầu nguồn gốc gỗ đầu vào

Nguồn gỗ đầu vào phải được xác định theo loài hoặc hỗn hợp loài gỗ, kích thước khúc gỗ, nguồn gốc và tình trạng m cũng như độ m của gỗ xẻ.

B.6. Yêu cầu về phân cấp theo độ bền

B.6.1. Mức giới hạn

B.6.1.1. Đi với mục đích kết cu

Các mức gii hạn chp nhận được về đặc điểm của cấp GG-3 được quy định trong Bảng B.1 và Hình B.1.

Bảng B.1 – Mức giới hạn đối với cp kết cu GG-3

Đặc điểm phân loại

Mức giới hạn
Cấ
p GG-3

Chiều rộng của mắt gỗ và túi rỗng a)

½ bề mặt

độ nghiêng thớ gỗ

1 trong 5

chiu dài vết nứt và túi nhựa

gấp 3 lần chiu rộng cây gỗ

Tủy

không

a Kiểm tra cả 4 mặt.

a) Kích thước mắt gỗ

b) Chiều rộng của túi rỗng trong gỗ

c) độ nghiêng của thớ gỗ

CHÚ DẪN

X kích thước mắt;

S chiu rộng của túi rng trong gỗ;

a/b độ nghiêng của thớ gỗ.

Hình B.1 Phương pháp xác đnh các đặc điểm kết cu

B.6.1.2. Đi với mục đích sử dụng

Gỗ cho mục đích sử dụng không được phép có tủy.

Độ cong của gỗ phải được đo như minh họa trên Hình B.2 và không vượt quá 10 mm trên một mét dài của cây gỗ.

CHÚ DẪN

1 độ cong;

2 chiu dày;

3 chiều rộng;

4 chiều dài.

Hình B.2 – Đo độ cong

B.6.2. Kiểm tra quá trình phân cp

Trong mỗi ca sản xuất phải tiến hành kiểm tra nhiều lần để đánh giá độ chính xác của quá trình phân cấp.

B.7. Các ch tiêu về kết cấu

B.7.1. Khái quát

Các chỉ tiêu kết cấu được định nghĩa và xác định theo TCVN 8164 (ISO 13910).

CHÚ THÍCH: Các nguyên tc của TCVN 6166 (ISO 9709) chỉ ra rằng các ch tiêu kết cu có th đng thời được quy định trong tiêu chun phân cp độ bn bng mt thường hoặc trong các tiêu chun khác có viện dẫn cp độ bn có sử dụng chun mực của tiêu chuẩn phân cp độ bn bằng mắt thường. Phụ lục A là một ví dụ về tiêu chuẩn có các chỉ tiêu kết cấu trong các chuẩn mực phân cp độ bn.

B.7.2. Đánh giá ban đầu

Loài gỗ (hoặc hỗn hợp loài) phải được phân loại theo khối lượng th tích quy định trong Bảng B.2. Khối lượng thể tích phải được xác định trên mẫu gỗ xẻ với toàn bộ mặt ct ngang của gỗ kết cấu. Sử dụng ti thiu 10 mu nh. Mu được ly ngu nhiên. Giá trị trung bình của chỉ tiêu khối lượng riêng được sử dụng cho mục đích phân loại.

Bảng B.2 – Mức giới hạn để phân loại theo khối lượng thể tích của gỗ

Khi lượng thể tích trung bình tại
độ m 12 % (kg/m3)

Nhóm loài

400

IC – 1

600

IC 2

800

IC 3

1 000

IC 4

B.7.3. Đánh giá định kỳ

Mỗi ngày sản xut ly ngẫu nhiên một mẫu gỗ đã phân cấp độ bền và để riêng. Sau khi đã lấy được 20 mẫu như vậy tiến hành kiểm tra các thông số v nguồn g, độ m, cp cht lượng và loài gỗ.

B.8. Nhận dạng sn phẩm

Gỗ phi được đánh du phù hợp tiêu chuẩn này về cp kết cấu (GG-3) và nhóm loài (IC-1, IC-2, IC-3 hoặc IC-4), và tên nhà sản xuất.

B.9. H sơ

Sổ tay cht lượng phải bao gồm các thông tin sau:

a) quy định kỹ thuật về nguồn gỗ đầu vào;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) quá trình phân cp;

d) quy định kỹ thuật về cp độ bền;

e) quy định v nhãn.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn v phân cp chất lượng

[1] Tiêu chun Úc AS 2080, Visually stress-graded hardwood for structural purposes

[2] Tiêu chun Úc AS 2858, Timber-Softwood – Visually stress-graded for structural purposes

[3] Tiêu chuẩn Bỉ, Specifications unifées STS 04, Bois et panneaux base de bois

[4] Tiêu chun Anh BS 4978, Specifications for visual strength grading of softwood

[5] Tiêu chun Anh BS 5756, Specifications for visual strength grading of hardwood

[6] Tiêu chuẩn Pháp NF B 52-001, Regles d’utilisation du bois dans les construction – Classement visuel pour l’emploi en structure pour les principales essences résineuses et feuillues

[7] Tiêu chuẩn Đức DIN 4074 Teil 1, Sortierung von nadelholz nach der tragfahigkeit, nadelschnittholz

[8] Tiêu chun Iran IS 127, Specifications for stress grading of softwood timber

[9] Tiêu chuẩn Ý UNI 8198, Segati di conifere. Classificazion in base alla resistenza meccanica

[10] Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật bản JAS 143, Structural Softwood Lumber.

[11] Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật bản JAS 600, Structural Lumber for wood frame construction.

[12] Tiêu chuẩn Hàn quốc KS F 2151, Visual grading for softwood structural lumber

[13] National Lumber Grades Authority (NLGA), Standard Grading Rules for Canadian Lumber

[14] Tiêu chun New Zealand NZ S 3631 Timber Grading Rules

[15] Nordic grading rules – INSTA 142, Nordic visual stress grading rules for timber

[16] Tiêu chuẩn Nam Mỹ SABS 1783, Sawn Softwood Timber

[17] Western Wood Products Association, Western Lumber Grading Rules (and other grading rules certified by the American Lumber Standard Committee).

Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng

[18] Tiêu chuẩn Úc AS 2082, Timber – Hardwood – Visually stress-graded for structural purposes

[19] Tiêu chuẩn Úc/New Zealand AS/NZS 4063, Timber – Stress-graded – In-grade strength and stiffness evaluation

[20] Tiêu chuẩn Úc/New Zealand AS/NZS 4490, Timber – Stress-graded – Procedure for Monitoring Structural Properties

[21] Tiêu chuẩn Canada CAN/CSA-0141, Softwood Lumber

[22] Tiêu chuẩn Nam Mỹ SABS Method 1122

[23] Tiêu chuẩn Mỹ USA PS 20, American Softwood Lumber Standard

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ, định nghĩa

4. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

5. Quy định chung

6. Yêu cầu về nguồn và gỗ xẻ đầu vào

7. Yêu cầu phân cấp độ bền bằng mắt thường

8. Các chỉ tiêu kết cấu của gỗ phân cấp bằng mắt thường

9. Nhận dạng sản phẩm

10. Hồ sơ

Phụ lục A (tham khảo) – Ví dụ về tiêu chuẩn phân cấp gỗ bằng mắt thường dựa trên các giá tr thiết kế cần thiết khi có yêu cầu cao về các ch tiêu kết cu

Phụ lục B (tham khảo) – Ví dụ về tiêu chuẩn phân cp gỗ bằng mắt thường dựa trên các giá trị thiết kế cần thiết khi không có yêu cầu về các ch tiêu kết cấu mức cao

Thư mục tài liệu tham khảo

Đã xem:

Đánh giá:  

 

Thuộc tính TCVN TCVN8166:2009

Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệu TCVN8166:2009
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Ngày công báo
Số công báo Còn hiệu lực
Lĩnh vực Lĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN TCVN8166:2009

PDF
File văn bản gốc (8.3MB)
DOC
File văn bản word (567KB)

[ad_2]
Quý doanh nghiệp có muốn đăng ký Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8166:2009 xin vui lòng liên hệ:

———————————————————————————————

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VPGD: P922 Tòa HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Hotline: 0904.889.859 – 0988.35.9999

Websitehttps://vientieuchuan.vn

Email: vientieuchuan@gmail.com

Chứng Nhận Xuất EU – USA

Tìm Kiếm Tiêu Chuẩn

Liên hệ chúng tôi

Bài viết liên quan

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm
0904889859