Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8270:2009 xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – 0988.35.9999 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8270 : 2009

QUY HOẠCH CÂY XANH SỬ DỤNG HẠN CHẾ VÀ CHUYÊN DỤNG TRONG ĐÔ THỊ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

reenery planning for tuntionnal and specific areas in urban –Desin standards

Lời nói đầ

TCVN 8270 : 2009 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn –Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 8270 : 2009

QUY HOẠCH CÂY XANH SỬ DỤNG HẠN CHẾ VÀ CHUYÊN DỤNG TRONG ĐÔ THỊ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

reenery planning for tuntionnal and specific areas in urban –Desin standards

1. Phạm vi áp dụng

.Tiêu chuẩn này áp dụng trong lập đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và thiết kế quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chyên dụng trong các đô thị.

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đô thị cải tạo và các đô thị đặc thù.

.Tiêu chuẩn này quy định các ch tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong các đô thị.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sử đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4449 :1987, Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCXDVN 362:2005*) Quy hoạch ây xanh sử dụng công ng trong ác đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế.

QCXDVN 01:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.

3. Giải thích thuật ngữ

.Cây xanh sử dụng hạn chế

Tất cả các loại cây xanh trồng trong các khu chức năng đô thị của các tổ chức hoặc cá nhân

Cây xanh trong các loại nhà ở: biệt thự, nhà vườn, nhà chia lô, nhà chung cư;

Cây xanh trong các công trình công cộng:

+ Cây xanh trong công sở cơ quan nhà nước;

+ Cây xanh trong công trình giáo dục;

+ Cây xanh trong côngtrìnhy tế;

+ Cây xanh trongcôngtrìnhdịch vụ thươngmại;

+ Cây xanh trongcôngtrìnhvăn hóa,thể dục thể thao;

+ Cây xanh trongcôngtrìnhtôn giáo;

+ Cây xanh trong nghĩa trang;

+ Cây xanh trong công trình công nghiệp, kho tàng, bến bãi.

.Cây xanh sử dụng chuyên dụng

Tất cả các loại câ xanh được sử dụng vào mục đích cách y, phòng hộ, nghiên cứu thực vật học, vườn ươm.

Cây xanh phòng hộ bao gồm cc loại sau:

+ Dải cây xanh cách ly, vệ sinh: Được bố trí giữa khu nhà ở, khu xây dựng xí nghiệp côngnghiệp để loại trừ và giảm bớt những ảnh hưng không tốt về mặt vệ sinh của nhà máy đối với khu nhà ở.

+ Rừng chắn gió, chắn cát: Là cây xanh bảo vệ đô thị tránh được gió to và gió cát (cát bay)bồi lấp, tấn công đt đai đ thị, thường được bố trí thành từng giải cây xanh nhiều lớp vòng ngoài đô thị.

+ Dải cây xanh chống xói l: L dải cây xanh trồng ở dọc bờ sông, ven hồ, ven biển, trên sườn núi, sườn dốc để cải tạo và gia cố đất, chống xói lở.

Cây xanh vườn ươm và trại hoa;

Cây xanh ở các nơi danh lam thng cảnh, cây xanhvườnbáchthú,cây xanhnbách thảo.

.Đất cây xanh sử dụng hạn chế

Diện tích đất để các loại cây xanh trong các khuchứcnăngđô thịnhưđãnêuở 3.1.

.Đất cây xanh sử dụng chuyên dụng

Diện tích đất để trồng các loại cây xanh được sử dụng vào mục đích cách ly, phòng hộ, nghiên cứu thực vật học, vườn ươm như đã nêu ở 3.2.

4. Quy định chung

.Các qu định về chỉ tiêu, chỉ số đất đai về cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng là cơ s để áp dụng trong các hoạt động quản lí đô thị và cây xanh đô thị trong đ thị.

.Cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng phải được gắnkếtchungvớicácloạicâyxanhsử dụng công cộng, và vành đai xanh ngoài đô thị (kể cả mặt nước) thànhmộthệthốnghoàn chỉnh,liên tục.

.Qu hoạch và trồng cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng không được àm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, làm hư hại công trình kiến trúc, hạ tầng, kỹ thuật đ thị, không gây nguy hiểm tới người sử dụng và khu vực xung quanh

CHÚ THÍCH: Cây xanh đô thị có 3 nhóm chính:

Cây xanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, vườn đường dạo..,);

Cây xanh sử dụng hạn ch;

Cây xanh chuyên dụng.

5. Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng

.Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng hạn chế

.Tiêu chuẩn đất cây xanh trong nhà ở

Tiêu chuẩn đất cây xanh trong nhà ở đô thị được quy định ở Bảng1.

Bảng 1 – Tiêu chuẩn đất cây xanh trong nhà

Loại đô thị

Chỉ tiêu đất

m2/người

Chỉ tiêu đất cây xanh

m2/người

Chung cư

Biệt thự

Nhà vườn, nhà chia lô

Đặc biệt, I, II

19-21

3,8-4,2

7,6-8,4

11-12,6

III, IV

28-35

5,6-7

11-14

17-21

V

37-47

7,4-9,4

15-19

22-28

.Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công trình công cộng

Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công trình công cộng trong đô thị được quy định như sau:

Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công sở (xem Bảng 2).

Bảng 2 – Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đấtm2/người

Chỉ tiêu đất cy xanh

m2/người (tối thiểu)

Đất cơ quan

1,2-2

10-25

Tiêu chuẩn đất cây xanh trong công trình giáo dục (xem Bảng 3).

Bảng 3 – Tiêu chuẩn đất cây xanh trong công trình giáo dục

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đất

m2/người

Ch tiêu đất cây xanh

m2/người (tối thiểu)

1. Đất nhà trẻ

20-32

8-13

2. Đất mẫu giáo

20-37

8-15

3. Đất trường PT

20-25

8-10

4. Đất trường Cao Đẳng

30-35

9-11

5. Đất trường dạy nghề

20-25

6-8

6. Đất trường ĐH

45-50

13,5-15

Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công trình y tế (xem Bảng 4).

Bảng 4 – Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công trình y tế

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đất

m2/người

Chỉ tiêu đất cây xanh

m2/người (tối thiểu)

1. Bệnh viện

60-120

24-48

2. Phòng khám đa khoa

45-60

14-18

3. Trạm y tế

40-60

8-12

4. Nhà hộ sinh

30-50

6-10

Tiêu chun đất cây xanh trong các công trình dịch vụ thương mại (xem Bảng 5).

Bảng 5 – Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các cng trình dịch vụ, thương mại

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đất

m2/người

Chỉ tiêu đất cây xanh

m2/người (tối thiểu)

1. Trung tâm thương mại, siêu thị

1-1,5

15-20

2. Cửa hàng dịch vụ

2-3

15-20

3. Chợ

0,5-0,7

20-25

Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công trình thể thao (xem Bảng 6).

Bảng 6 – Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công trình thể thao

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng

m2/người

Chỉ tiêu đất cây xanh

m2/người (tối thiểu)

1. Trung tâm thể dục thể thao

5-16

1,5-4,8

2. Sân thể thao

0,5-1

0,2-04

Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công trình văn hóa – tôn giáo (xem Bảng 7).

Bng 7 – Tiêu chuẩn đất cây xanh trong các công trình văn hóa – tôn giáo

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đt

chỗ/1 000 người

Ch tiêu đất cây xanh

m2/người (tối thiểu)

1. Nhà hát

5-8

20-30

2. Cung văn hóa

8-10

30-40

3. Rạp xiếc

3-4

20-30

4. Cung thiếu nhi

2-3

30-40

5. Tôn giáo

40

Tiêu chuẩn đất cây xanh trong khu công nghiệp (xem Bảng 8)

Bảng 8 – Tiêu chuẩn đất cây xanh trong khu công nghiệp

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đất

m/người

Ch tiêu đất cây xanh

m2/người (tối thiểu)

Đất công nghiệp

10-30

2 6,0

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đất
m2/người

Ch tiêu đất cây xanh
m2/người
(tối thiểu)

Đất nghĩa trang

0,1-0,6

45-50

.Tiêu chuẩn đất cây xanh chuyên dụng

.Tiêu chuẩn đất cây xanh phòng hộ, cách ly

Diện tích đất cây xanh chuyên dụng (D) đối với loại cây xanh bảo vệ mặt nước, bờ sông, cách ly đường sắt, được tính bằng mét vuông, theo công thức:

D = d x 2 x b    (1)

trong đó:

d là chiều dài tuyến dòng chảy, đường sắt đi qua đô thị, tính bằng mé (m);

b là độ rộng hành ang cây xanh ở mỗiphía của dng chy, đường sắt (dự kiến), tính bằng mét (m).

.Tiêu chuẩn đất cây xanh vườn ươm

Các đô thị loại đặc biệt và loại I có diện tích đất vườn ươm cây tối thiểu là khoảng 1 m2/người (khoảng tối thiểu 100 ha và không nhỏ hơn 0,3 % – 0,5 % diện tích đất xây dựng đô thị).

+ Vườn ươm hoa: khoảng 0,4 m2/người.

Các loại đô thị khác có diện tích vườnươm tối thiểu khoảng 0,5 m2/người (tối thiểu     20 – 30ha).

+ Vườn ươm hoa: khoảng 0,2 m2/người.

.Đối với các đô thị có tính chất đặc thù về sản xuất công nghiệp, hoạt động khoa học, công nghệ, du lịch, nghỉ dưỡng khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể lựa chọn trong giới hạn hoặc điều chỉnh đã nêu ở các mục trên nhưng phải được cơ quan chủ quản chấp nhận.

Đối với đô thị miền núi, hải đảo khi áp dụng tiêu chuẩn này cho phép lựa chọn thấp hơn nhưng không được thấp hơn 70 % quy định giới hạn tối thiểu.

6. Thiết kế quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng

.Thiết kế cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng đô thị phải được nghiên cứu trên cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt.

.T chức hệ thống cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, môi trường, cảnh quan thiên nhiên, điều kiện vệ sinh, bố cục không gian kiến trúc, quy mô, tính chất cũng như cơ s kinh tế kỹ thuật, truyền thống tập quán cộng đồng của đô thị.

.Tổ chức không gian xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất đai thích hợp, phải kết hợp hài hòa với mặt nước, với môi trường xung quanh, tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện

CHÚ THÍCH:

Tuyến là cây xanh đường phố, ven kênh rạch, sông ngòi.

Điểm là không gian cây xanh trong các điểm chức năng trong đô thị.

Diện là sự phân bố đồng đu rộng khắp.

.Trên khu đất cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng có các di tích văn hóa, lịch sử đã được xếp hạng không được xây dựng các công trình gây ô nhiễm môi trường xung quanh và các công trình khác không có liên quan đến việc phục vụ nghỉ ngơi giải trí.

.Khi thiết kế cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng phải ựa chọn những giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, không xa lạ với tập quán địa phương và đáp ứng các yêu cầu sau:

Giải pháp cây trồng phải phù hợp thổ nhưỡng khí hậu, th văn và địa hình:

Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh;

Cây thân đẹp, dáng đẹp;

Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi;

Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành;

Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi;

Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu;

Cây cách l khu công nghiệp, nhà máy, khu sản xuất phải có tác dụng: ngăn chặn khói, bụi và các hạt cht lơ lửng trong không khí.

Về bố cục quy hoạch: nên sử dụng nguyên tắc truyền thống hoặc kết hợp truyền thống với kinhnghiệm nước ngoài.

ề phối kết nên:

Nhiều loại cây, loại hoa, có chiều cao khác nhau thành  tầnglớp không gian;

Cây có á, hoa màu sắc phong phú theo bốn mùa;

Nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi và cỏ, mặt nước vật và công trình kiếntrúc;

Cây trồng phối kết đa dạng;

Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây,cây với mặt nước,cây vớicôngtrình xung quanh, tạo nên sự hài hòa, vừa cân đối lại vừa cótính tương phản, tươngtự,đảmbảo tính hệ thống tự nhiên.

.Các yêu cu về hệ thống cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng:

ề kích thước: cây trưởng thành có kích thước cây gỗlớn,trung bình, gỗ nhỏvà cây bụi.

yêu cầu sinh thái: chọn cây có tuổi thọ cao, cây ưa sáng,ưabóng, cókhảnăng sinh trưởng tốtđiều kiện ập địa cao hay thấp, thoát nước tốt hay kém.

ề trạng mùa: chọn cây chú ý phối kết màu sắc cả bốn mùa,cây lárộngthường xanh, rụng á,bán rụng lá.

ề hình dáng: có dáng đẹp, tán á cn đối, tỉa cành cao; hoa lá có màu sắc xinh tươi, đẹp.

Các tiêu chuẩn khác: cây không có m độc, không có cành nhánh giòn dễ gẫy, ít hay không có gai, có khả năng tiết các chất thơm, cho bóng mát rộng, các chất phitoxit diệt khuẩn. Tránh trồng cây ăn quả hấp dẫn trẻ em.

CHÚ THÍCH

Cây trồng trong khu vực an toàn không hấp dẫn ruồi nhặng làm ảnh hưởng đến vệ sinh mi trường;

Rễ phát triển có khả năng đứng vững khi gió bão;

Đi với cây xanh trồng trong trường học, công sở:

Cây có thân thẳng, gỗ dai, tán lá gọn, thân cây không có gai;

Lá cây có bản rộng để tăng cường quá trìnhquang hợp, tănghiệuqulàmsạchmitrường,tánthích hợp cho việc phát triển tự nhiên hay cắt xén để tạo hình;

Cây phải có hoa đẹp, màu sắc hài hòa, biểu hiện đặc trưng cho các mùa;

Nghiêm cấm các cây có nhựa độc, có gai sắc, có quả v cứng hay có hoa quả thu hút rui muỗi.

.Yêu cầu đối với cây xanh trong dải cách ly vệ sinh:

Đối với trạm bơm, x lý nước thải, bãi rácvà nghĩa trangkhoảng câyxanhcáchly đốivới khudân dụng tối thiểu là 10 m;

Đối với xí nghiệp, kho tàng: dải cây xanh vệ sinh chiếm tỷ lệ 40 % diện tích trong tổng diện tích cây xanh trong khu chức năng;

Đối với đường hạ tầng kỹ thuật đi ngầm hoặc nổi trong đô thị: đường dây điện, đường ống dầu, đường cấp nước… trong đô thị: chiều rộng hành lang cây xanh ở mỗi phía tối thiểu 25 m.

.Cây xanh ven kênh rạchven sông phải thiết kế hợp lí, có tác dụng như trn đồng thời phải có tác dụng chống sạt l, bảo vệ bờ, dòng chảy, chống lấn chiếm mặt nước.

Những mảng cây xanh này phải là mối liên kết các “điểm”, “diện” cây xanh để tr thành hệ thống cây xanh trong đô thị

.Trong hệ thống cây xanh cần phải xây dựng những mảng cây xanh “điểm” như vườn hoa và những “diện”. Không gian xanh lớn như công viên thành phố, công viên rừng c những mảng cây lớn kể cả mặt nước rộng và không gian tháng để có tác dụng cải tạo vi khí hậu đ thị.

.Đối với đô thị cũ nên chọn giải pháp cân bằng quĩ cây xanh bằng việc bổ sung các mảng cây xanh lớn vùng ven. Khi m rộng đ thị khu cũ, nếu cho phép nên cải tạo xây dựng những mảng cây xanh hạn chế và chuyên dụng trong khu vực.

.Khi cải tạo xây dựng đô thị cũ hoặc chọn đất xây dựng đô thị mới cần khai thác triệt để và sử dụng hợp lí các khu vực có giá trị về cảnh quan thiên nhiên như đồi núi, rừng cây, đất ven sông, suối, biển, hồ. Đặc biệt là hệ thống mặt nước cần giữ gìn khai thác gắn với không gian xanh để sử dụng vào mục đích tạo cảnh quan môi trường đô thị.

.Khi cải tạo xây dựng đô thị cũ và thiết kế quy hoạch đô thị mới cũng như quy hoạch xây dựng các khu chức năng đô thị cần nghiên cứu bảo tồn hoặc sử dụng hợp lí nhất các khu cây xanh hiện có kể cả các cây trồng cổ thụ có giá trị.

Trong các công viên, vườn hoa, vườn đường dạo tùy tính chất, quy mô m bố trí thích hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật như thiết bị cấp thoát nước, chiếu sáng và các công trình phục vụ khác.

Khi tiến hành trồng cây trong khu vực cần lưu ý khoảng cách giữa công trình xung quanh tiếp giáp với cây trồng hợp lí như: cây bụi, cây thân gỗ cách tường nhà v công trình từ 1,5 m – 5 m, cách đường tàu điện 3 m – 5 m, cách vỉa hè và đường 0,5 m – 2 m, cách giới hạn mạng điện 4 m, cách các mạng đường ống ngầm từ 1 m – 2 m.

CH THCH: Khi thiết kế hệ thống cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng có thể tham khảo Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ lục C của tiêu chuẩn này.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

CHỌN LOẠI CÂY TRỒNG CHO CÁC KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ

TT

Khu chức năng

Tính chất cây trồng

Kiến nghị trồng cây

1

Cây xanh trường học

Chọn cây cao to, tán rộng, cho bóng râm tốt, gây n tượng mạnh

Chọn cây cho vườn trường; Chọn các loại cây bản địa, có hoa, lá, quả đặc biệt phong phú

Không chọn cây có gai, nhựa, mủ độc như: Cà dại, thông thiên, dứa dại.

Cây trồng nên có bảng ghi tên, ngày trồng, xuất xứ.

Bàng, phượng, muồng ngủ, muồng hoa đào, riềng riềng, hồng…

Cây cảnh, cây bản địa: quyết, hồng, hải đường, ổ quạ, phong lan, địa lan.

2

Cây xanh khu dân cư

Tận dụng chọn giống cây địa phương để dễ dàng thích nghi với điều kiện sống

Chọn cây chú ý phối kết màu sắc cả bốn mùa. Cây có hoa tạo vẻ mỹ quan, cảnh quan, vui mắt cho khu .

Chọn cây có hương thơm, quả thơm

Chọn cây có tuổi thọ cao

Cnh không ròn, dễ gãy

Cho bóng mát rộng

Tránh trồng cây ăn quả hấp dẫn trẻ em.

Tránh những cây hoa quả hp dẫn hoặc làm mồi cho sâu bọ, ruồi nhặng.

Tránh những cây gỗ giòn, dễ gẫy.

Tránh những cây mùi khó chịu hoặc quá hắc.

Xà cừ, muồng hoa đào, Vông, hồng anh, sữa, ngọc lan, lan túa, long não, dạ hương.

Muồng ngủ, gạo, phượng, mí.

Bàng lang nước, muống hoa vàng, vàng anh.

3

Cây xanh bệnh viện

Chọn cy c khả năng tiết ra cc chất itolcid diệt trùng và màu sắc hoa tc dụng tới hệ thần kinh, gp phn trực tiếp điều trị bệnh

Chọn cây có tác dụng trang trí: màu sắc trong sáng, vui tươi, tạo sức sống.

Chọn cây có hương thơm.

Long não, lan tua, ngọc lan, bạch đàn, dạ hương, hồng, mộc…

Bánh hỏi, mai đào, múng bũ trắng, địa lan, mai vàng, đào phai, dừa, cau đẻ, cau lựn…

Ngọc lan, hoàng lan, lan tua, muồn, bàng lang, phượng, vàng anh.

l

ô

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

Biện pháp tổ chức cây xanh để cải thiện vi khí hậu trong nhà ở

 

PHỤ LỤC C

(Tham khảo)

DANH SÁCH MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRONG ĐÔ THỊ

STT

Tên khoa học

Tên thường gọi

Ghi chú

 

Polypodiophyta

Ngành dương sỉ

1

Aspleniaceae

Họ Tổ điểu

Cây xanh sử dụng hạn chế

1

Asplenium ensiforme Wall.

Quyết tổ diều

2

Asplenium nidus L.

Quyết diều

3

Asplenium normale D. Don.

Quyết tổ diều

2

Cyatheaceae

Họ dương xỉ mộc

1

Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel.

Dương x gỗ

2

Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holtt.

ơng x gỗ lông dày

3

Cyathea latebrosa (Wall. ex Hook.) Copel.

Dương xỉ gỗ

4

Cyathea mettenia (Hance) C. Chr.

Dương xỉ gỗ thân ngắn

5

Cyathea podophylla (Hook.) Copel.

Dương xỉ gỗ nhỏ

 

Pinophyta (Gymnospermae)

 

3

Araucariaceae

Họ Bách tán

 

Cây xanh sử dụng chuyên dụng

1

Araucaria exelsa R. Br.*

Bách tán

4

Cephalotaxaceae

Họ Đỉnh tùng

1

Cephalotaxus hainamensisH.L.Li.

Đỉnh tùng

5

Cupressaceae

Họ Hoàng đàn

1

Cupressus funebris

Hoàng đàn

2

Cupressus torulosa D. Don

Hoàng đàn

3

Calocedrus macrolepis Krrz

Bách xanh

4

Juniperus Chinensis L.

Tùng xà

5

Juniperus squamata Buch. – Ham.

Tùng vảy

6

Platycladus orientalis (L.) Franco*

Trắc bách diệp

6

Cycadaceae

Họ Tuế

1

Cycas balabsea Warrb.*

Tuế đá vôi

2

Cycas circinalis L.*

Tuế cuộn, tuế vòng

3

Cycas immersa Craib.*

Thiên tuế

4

Cycas micholitzii Dyer*

Thiên tuế lá xẻ

5

Cycas miquelii Warb.*

Tuế gai ít

6

Cycas pectinaia Griff*

Thiên tuế lược

7

Cycas revoluta Thumb.*

Vạn tuế

8

Cycas siamensis Miq.*

Thiên tuế

7

Pinaceae

H Thông

1

Keteleeria evelyniana Mast.

Du sam

2

Pinus dalatensis de Perre

Thông năm lá

3

Pinus kwangtungenis Chem ex Tsing

Thông Pà cò

4

Pinus kesiya Royle ex Gorden*

Thông ba lá

5

Pinus massoniana Lam*

Thông đuôi ngựa

6

Pinus merkusii Junghuhn et Vriese*

Thông nhựa

7

Pseudotsuga sinensis Dode

Sam kim hỷ

8

Tsuga dumosa (D. Don.) Eichln

Sam sắt

8

Podocarpaceae

Họ Kim giao

i.

Magnoliophyta (

Ngành Hạt kín

 

13

Altingiaceae

Họ Tô hạp

Cây xanh sử dụng chuyên dụng

1

Altingia excelsa Noronha

Tô hạp

V.

i

.

i

i

ủy

i

I

ù

marcophylla

ù

t

t

ủy

it

ji

f

l

i

.

f

lf

hi

S. S

f

.

òe

C

.

.

i

ll

.

C

*

á

l

rn

.

l

2.

Osmanthus fragrans Lour.*

Hoa mộc

Cây xanh sử dụng chuyên dụng

59.

Oxalidaceae

Họ Khế

.

dụng

.

â

Ww

.

.

f

.

.

ế

m

.

f

O

f

n

Mục lục

Lời nói đầu

Phạm vi áp dụn

Tài liệu viện dẫ

Giải thích thuật ngữ

Quy định chung

Tiêu chuẩn cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng

Thiết kế quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng

Phụ lục A (tham khảo) – Chọn oại cây trồng cho các khu chức năngđô thị

Phụ lục B (tham khảo) – Biện pháp tổ chức cây xanh để cải thiện vi khí hậu trong nhà ở

Phụ lục (tham khảo) – Danh sách một số cây trồng trong đô thị



*)

Đã xem:

Đánh giá:  

 

Thuộc tính TCVN TCVN8270:2009

Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệu TCVN8270:2009
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Ngày công báo
Số công báo Còn hiệu lực
Lĩnh vực Tài nguyên – Môi trường
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN TCVN8270:2009

PDF
File văn bản gốc (20.8MB)
DOC
File văn bản word (1.2MB)

[ad_2]
Quý doanh nghiệp có muốn đăng ký Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8270:2009 xin vui lòng liên hệ:

———————————————————————————————

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VPGD: P922 Tòa HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Hotline: 0904.889.859 – 0988.35.9999

Websitehttps://vientieuchuan.vn

Email: vientieuchuan@gmail.com

Chứng Nhận Xuất EU – USA

Tìm Kiếm Tiêu Chuẩn

Liên hệ chúng tôi

Bài viết liên quan

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm
0904889859