Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8273-2:2009 xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – 0988.35.9999 
[ad_1]

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2009 (ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999) về Động cơ đốt trong kiểu pittông – Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống – Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính đã được thay thế bởi Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2016 (ISO 7967-2:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông – Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống – Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính .

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2009 (ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999) về Động cơ đốt trong kiểu pittông – Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống – Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8273-2 : 2009

ISO 7967-2 : 1987

WITH AMD 1 : 1999

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – THUẬT NGỮ VỀ CÁC BỘ PHẬN VÀ HỆ THỐNG – PHẦN 2: CƠ CẤU CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH

Reciprocating internal combustion engines – Vocabulary of components and systems – Part 2: Main running gear

Lời nói đầu

TCVN 8273-2 : 2009 thay thế Phần 2 TCVN 1778 : 1976.

TCVN 8273-2 : 2009 hoàn toàn tương đương ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999.

TCVN 8273-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8273 (ISO 7967), Động cơ đốt trong kiểu pit tôngThuật ngữ về các bộ phận và hệ thống, gồm các phần sau:

– TCVN 8273-1 : 2009 (ISO 7967-1 : 2005), Phần 1: Kết cấu và phần bao ngoài

– TCVN 8273-2 : 2009 (ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999), Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính

– TCVN 8273-3 : 2009 (ISO 7967-3 : 1987), Phần 3: Xupáp, dẫn động trục cam và cơ cấu chấp hành

– TCVN 8273-4 : 2009 (ISO 7967-4 : 2005), Phần 4: Hệ thống tăng áp và hệ thống nạp/thải khí

– TCVN 8273-5 : 2009 (ISO 7967-5 : 2003), Phần 5: Hệ thống làm mát

– TCVN 8273-6 : 2009 (ISO 7967-6 : 2005), Phần 6: Hệ thống bôi trơn

– TCVN 8273-7 : 2009 (ISO 7967-7 : 2005), Phần 7: Hệ thống điều chỉnh

– TCVN 8273-8 : 2009 (ISO 7967-8 : 2005), Phần 8: Hệ thống khởi động

– TCVN 8273-9 : 2009 (ISO 7967-9 : 1996), Phần 9: Hệ thống kiểm soát và giám sát

 

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – THUẬT NGỮ VỀ CÁC BỘ PHẬN VÀ HỆ THỐNG – PHẦN 2: CƠ CẤU CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH

Reciprocating internal combustion engines – Vocabulary of components and systems – Part 2: Main running gear

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ liên quan đến cơ cấu chuyển động chính của động cơ đốt trong kiểu pit tông.

TCVN 7861 (ISO 2710) đưa ra sự phân loại về động cơ đốt trong kiểu píttông và quy định các thuật ngữ cơ bản của các đặc tính của động cơ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7861 (ISO 2710) (tất cả các phần), Động cơ đốt trong kiểu pít tông – Từ vựng.

TCVN 5735-1 (ISO 6621-1), Động cơ đốt trong – Vòng găng – Phần 1: Từ vựng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ và định nghĩa được liệt kê từ Điều 4 đến Điều 7 trong Bảng sau:

Trong một vài trường hợp, minh họa được đưa ra để thể hiện hình dáng đặc thù của bộ phận. Trong một số minh họa, các bộ phận được làm nổi bật để giúp nhận dạng các bộ phận.

4. Nhóm pit tông

4.1

Pit tông

Bộ phận chuyển động tịnh tiến trong xy lanh động cơ và chịu tác dụng của áp suất khí. Thông thường nó được lắp với thanh truyền bằng khớp bản lề.

4.1.1. Dạng pit tông đặc biệt

4.1.1.1

Pit tông đầu chữ thập

Pit tông có chốt pit tông được gắn cứng với nó.

4.1.1.2

Pit tông liền khối

Pit tông gồm một hay vài chi tiết được cố định với nhau.

4.1.1.3.

Pit tông nhiều khối

Pit tông gồm một hay vài chi tiết, trong đó một số có thể tháo rời.

4.1.1.4

Pit tông có khống chế (kim soát) giãn nở nhiệt

Pit tông với những phần tử được thêm vào khi đúc để kiểm soát sự giãn nở nhiệt của phần dẫn hướng pit tông.

4.1.1.5

Pit tông nối bằng khớp bản lề

Pit tông bao gồm ít nhất hai phần: thân pit tông (phần dưới pit tông) và đầu pit tông (phần trên pit tông) nối với nhau bằng chốt pit tông.

4.2. Các bộ phận của pít tông

4.2.1

Đầu pit tông (phần trên pit tông)

Phần của pit tông mà trên đó áp suất khí trong xy lanh làm việc, và tại đó tất cả hoặc một số vòng găng được bố trí, bao gồm đỉnh pit tông và đai vòng găng.

4.2.2

Váy pit tông (phần đáy pit tông)

Phần dưới của pit tông bảo đảm dẫn hướng cho pit tông. Nó có thể có hoặc không có rãnh vòng găng. Trong trường hợp động cơ hai kỳ, thân pit tông còn dùng để đóng mở cửa nạp, thải.

4.2.3.

Vành dẫn hướng pit tông

Phần của pit tông thanh trượt được đặt giữa đầu pit tông và thân pit tông, đảm bảo dẫn hướng cho pit tông.

4.2.4

Vòng găng

(Xem TCVN 5735-1 (ISO 6621-1).

 

4.2.5

Phần lõm đỉnh pit tông

Phần hốc trên đỉnh pit tông được thiết kế để hình dạng của đầu pit tông sẽ hỗ trợ dòng khí chèn đi vào khi pit tông đi lên điểm chết trên.

4.2.6

Gờ bảo vệ phần lõm đỉnh pít tông

Phần tăng cứng cho cạnh buồng cháy trên đỉnh pit tông.

4.2.7

Phần tăng cứng đỉnh pit tông

Phần tăng cứng cho đỉnh pit tông.

4.2.8

Bạc chốt pit tông

Chi tiết mang chốt pit tông.

4.2.9

V pit tông

Phần bên ngoài của pit tông nhiều mảnh, trong đó ổ đỡ của chốt pit tông được bố trí trong một phần tách rời bên trong pittông.

4.2.10

Phần mang chốt pit tông

Phần mang ổ đỡ chốt pit tông và nó lắp khớp với vỏ pit tông theo một cách mà nó có thể được tháo ra.

4.2.11

Chốt pit tông

Chi tiết nối pit tông và thanh truyền.

4.2.12

Vòng hãm (khuyên hãm)

Vòng ngăn chặn dịch chuyển ngang của chốt pit tông.

4.2.13

Lót rãnh vòng găng

Phần chống mòn được ép vào trong rãnh vòng găng như một lớp lót để lắp một hoặc nhiều vòng găng.

4.2.14

Cần pit tông

Bộ phận nối thanh trượt với pit tông.

4.2.15

Thanh trượt

Cơ cấu trượt trong một hướng thích hợp đẩy bề mặt trượt bằng cách tạo thành góc với thanh truyền nơi mà pit tông được gắn chặt với thanh truyền bằng khớp nối.

4.3. Cấu tạo của pit tông

4.3.1

Đỉnh pit tông

Bề mặt trên cùng của pit tông tiếp xúc với buồng cháy.

4.3.2

Vành đai rãnh vòng găng

Phần của bề mặt bao xung quanh pit tông giữa đỉnh pit tông và phần dưới cùng của rãnh vòng găng thấp nhất và để lắp các vòng găng.

 

4.3.2.1

Vùng đnh

Phần của bề mặt bao xung quanh pit tông bên trên rãnh pit tông trên cùng.

4.3.2.2

Vùng vòng găng

Phần của mặt bên pit tông giữa các rãnh vòng găng

Xem minh họa trong 4.3.2

4.3.2.3

Rãnh vòng găng

Rãnh chứa vòng găng.

Xem minh họa trong 4.3.2

4.3.3

Chiều cao nén

Khoảng cách từ đường tâm chốt pit tông đến cạnh trên của vùng đỉnh.

Xem minh họa trong 4.3.2

4.3.4

Đường làm mát

Khoang chứa với những pit tông mà chất làm mát (dầu động cơ thông dụng) lưu thông.

Xem minh họa trong 4.3.2

5. Cơ cấu thanh truyền

5.1

Thanh truyền

Bộ phận gắn liền pit tông hay đầu chữ thập với trục khuỷu thông qua các ổ trục, biến đổi chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.

5.1.1

Đầu nhỏ thanh truyền

Phần của thanh truyền nối với pit tông hay đầu chữ thập.

5.1.2

Đầu to thanh truyền

Phần của thanh truyền nối với trục khuỷu hay đầu to thanh truyền chính.

CHÚ THÍCH: Như một quy tắc, đầu to thanh truyền có khoảng chia tách để lắp chặt với chốt khuỷu.

5.1.3

Thân thanh truyền

Phần của thanh truyền nối giữa đầu nhỏ và đầu to thanh truyền.

5.1.4

Thanh truyền kiểu máy biển

Thanh truyền có đầu to tách rời.

5.1.5

Thanh truyền tách ngang

Thanh truyền với một đầu phân chia, mặt phẳng phân cách của nó vuông góc với đường tâm của thanh truyền.

5.1.6

Thanh truyền tách chéo

Thanh truyền với một đầu phân chia, mặt phẳng phân cách của nó không vuông góc với đường tâm thanh truyền.

5.1.7

Thanh truyền nối khớp (nối bản lề)

Sự lắp ghép của thanh truyền chính với một hay nhiều thanh truyền phụ.

 

5.1.7.1

Thanh truyền chính

Thanh truyền mà trên đầu to của nó, đầu to của một hay nhiều thanh truyền phụ được gắn vào.

5.1.7.2

Thanh truyền phụ

Thanh truyền mà đầu to của nó được gắn trên đầu to của thanh truyền chính.

5.1.8

Thanh truyền hình nạng

Hệ thống thanh truyền của động cơ chữ V hoặc động cơ xy lanh đối đỉnh, trong đó đầu to của thanh truyền chính có rãnh đ lắp thanh truyền phụ.

5.1.9

Thanh truyền kép

Thanh truyền của động cơ chữ V hay động cơ xy lanh đối đỉnh trong đó những đầu to thanh truyền được sắp xếp kề sát nhau trên cùng một chốt khuỷu.

5.1.10

Ổ trục đầu to

trục giữa thanh truyền và trục khuỷu.

 

5.1.11

Ổ trục đầu nhỏ

trục giữa thanh truyền và pit tông hay chốt thanh trượt.

 

6. Trục khuỷu

6.1

Trục khuỷu

Trục bao gồm các cánh tay đòn (khuỷu), chuyển động quay được dẫn động đến nó qua thanh truyền từ chuyển động tịnh tiến của pit tông.

 

6.1.1

Trục khuỷu đơn

Trục khuỷu được chế tạo liền một khối. Đối trọng có thể đúc liền hay gắn lên trục khuỷu.

6.1.2

Trục khuỷu ghép cứng

Trục khuỷu được tạo thành từ nhiều phần tử riêng biệt, không thể tháo rời.

6.1.3

Trục khuỷu lắp ghép

Trục khuỷu được tạo thành từ nhiều phần tử riêng biệt, có thể tháo rời.

 

6.1.4

Bán kính khuỷu; khuỷu

Phần của trục khuỷu bao gồm chốt khuỷu và các má khuỷu liền kề.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này cũng được sử dụng như là khoảng cách giữa đường tâm của trục khuỷu và chốt khuỷu.

6.1.5

Cổ khuỷu

Phần của trục khuỷu quay bên trong ổ đỡ chính.

6.1.6

Chốt khuỷu

Phần của trục khuỷu mà tại đó một hay nhiều đầu to thanh truyền được lắp đặt.

6.1.7

Má khuỷu

Phần của trục khuỷu nối chốt khuỷu với cổ khuỷu.

6.1.8

trục chính

Ổ trong đó trục khuỷu quay.

6.1.9

chặn

trục được bố trí dọc trục khuỷu, chịu lực dọc trục tác dụng lên trục khuỷu.

6.1.10

Đối trọng

Phần khối lượng được đúc liền hoặc làm rời rồi lắp lên trục khuỷu, làm giảm ảnh hưởng mất cân bng của các khối lượng chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay.

7. Cơ cấu chuyển động khác

7.1

Bánh đà

Phn khối lượng gắn lên trục khuỷu để tăng quán tính chuyển động quay của nó.

7.2

Bộ giảm dao động xoắn

Thiết bị hấp thụ năng lượng gắn với trục khuỷu, được thiết kế để giảm biên độ dao động xoắn.

7.3

Bộ cân bằng động

Cơ cấu máy có gắn các khối lượng lệch tâm được dẫn động từ trục khuỷu với tỉ số truyền thích hợp nhằm giảm sự mất cân bằng về lực hay tần số.

7.4

Cơ cấu truyền động chính

Tất cả các bộ phận truyền động giữa trục ra của động cơ và máy công tác.

7.5

Dn động tích hợp

Các bánh răng được lắp vào động cơ và được thiết kế để cung cấp tỷ số truyền riêng giữa trục khuỷu và trục dẫn động động cơ.

 

Đã xem:

Đánh giá:  

 

Thuộc tính TCVN TCVN8273-2:2009

Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệu TCVN8273-2:2009
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Ngày công báo
Số công báo Còn hiệu lực
Lĩnh vực Công nghiệp
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN TCVN8273-2:2009

PDF
File văn bản gốc (4.7MB)
DOC
File văn bản word (690.5KB)

[ad_2]
Quý doanh nghiệp có muốn đăng ký Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8273-2:2009 xin vui lòng liên hệ:

———————————————————————————————

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VPGD: P922 Tòa HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Hotline: 0904.889.859 – 0988.35.9999

Websitehttps://vientieuchuan.vn

Email: vientieuchuan@gmail.com

Chứng Nhận Xuất EU – USA

Tìm Kiếm Tiêu Chuẩn

Liên hệ chúng tôi

Bài viết liên quan

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm
0904889859