Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8284:2009 xin vui lòng liên hệ: 0904.889.859 – 0988.35.9999 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8284:2009 về Nhà máy chế biến chè – Yêu cầu trong thiết kế và lắp đặt


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8284 : 2009

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CHÈ – YÊU CẦU TRONG THIẾT KẾ VÀ LẮP ĐẶT

Tea processmg factory – Requirements in design and installation

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc thiết kế và lắp đặt nhà máy chế biến chè xanh, chè đen từ nguyên liệu tươi theo công nghệ orthodox (OTD).

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao  gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế

TCVN 3219, Công nghệ chế biến chè – Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 3904. Nhà của các xí nghiệp công nghiệp – Thông số hình học

TCVN 4514, Xí nghiệp công nghiệp – Tổng mặt bằng – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4601, Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4604, Xí nghiệp công nghiệp – Nhà sản xuất – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003), Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 3219 và thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

Phương pháp OTD (Orthodox method) 

Phương pháp sản xuất chè xanh và chè đen truyền thống, trong đó ở giai đoạn phá vỡ tế bào và định hình lá chè có sử dụng hệ thống máy vò để làm xoăn lá chè theo sống lá hoặc gân lá, sản phẩm cuối cùng có dạng sợi. 

4 Yêu cầu về thiết kế và lắp đặt

4.1 Yêu cầu về thiết kế

4.1.1 Tổng mặt bằng

4.1.1.1 Yêu cầu chung

a) Tổng mặt bằng nhà máy phải được cấp có  thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy phép xây dựng nhà máy.

b) Diện tích khu đất để xây dựng nhà máy phải phù hợp với năng suất thiết kế của nhà máy và nếu có thể, cần dự trữ diện tích đễ mở rộng nhà máy khi cần thiết.

c) Địa điểm đặt nhà máy phải đảm bảo:

– Nằm trong vùng nguyên liệu cụ thể, bán kính vùng nguyên liệu không quá 25 km, có nguồn nguyên liệu ổn định, đáp ứng ít nhất 80% lượng nguyên liệu hàng năm của nhà máy đã thiết kế;

– Có nguồn nước sạch đủ cung cấp cho nhu cầu của nhà máy;

– Có khả năng cung cấp điện lưới hoặc điện máy phát; 

– Có nguồn cung cấp lao động;

Giao thông thuận lợi, nên cách đường giao thông chính trên 50 m;

– Cách xa khu dân cư ít nhất 300 m.

d) Quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy phải hợp lý và bao gồm:

– Khu vực nhà sản xuất chính (kể cả nhà kho sản phẩm);

– Khu vực phụ trợ sản xuất (trạm cấp điện, trạm cấp nước, khu sản xuất phụ, khu dự trữ nhiên liệu, nơi chứa phế thải…);

– Khu vực hành chính (nhà làm việc của hệ thống quản lý, bảo vệ…);

– Khu vực dịch vụ nội bộ (hội trường, nhà ăn, phòng y tế…);

– Hệ thống đường giao thông nội bộ; 

– Vườn cây xanh (cây không có ảnh hưởng xấu đến chất lượng chè);

– Khu vực dự trữ mở rộng. 

e) Tất cả các khu vực chức năng trong tổng mặt bằng nhà máy cần đảm bảo các yêu cầu sau:

– Đảm bảo quá trình sản xuất thuận lợi; .

– Đảm bảo thuận tiện khi liên hệ giữa các phân xưởng sản xuất chính và các phân xưởng phụ trợ;

– Đảm bảo về phòng cháy chữa cháy;

– Đảm bảo giao thông nội bộ thuận tiện, thông suốt và an toàn;

– Đảm bảo cảnh quan về kiến trúc công nghiệp và không gian văn hoá;

– Đảm bảo vệ sinh môi trường nội bộ nhà máy và môi trường khu vực;

– Tất cả công trình xây dựng thuộc khu vực sản xuất (nhà sản xuất chính và phụ trợ sản xuất) phảI được thiết kế và xây dựng phù hợp với quy mô sản xuất và tính chất của thiết bị máy móc, tính chất kỹ thuật của từng giai đoạn sản xuất và đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật xây dựng và thẩm mỹ kiến trúc công nghiệp;

Các công trình thuộc khu vục hành chính và dịch vụ phải được thiết kế và xây dựng phù hợp với nhu cầu sử dụng.

4.1.1.2 Bố trí nhà máy và các công trình 

a) Hệ số mật độ xây dựng không lớn hơn 40 %;

b) Khoảng cách giữa các công trình xây dựng phải tuân theo quy định trong TCVN 2622;

c) Hướng của nhà xưởng sản xuất chính phải có khả năng thông gió tự nhiên tốt, tránh ảnh hưởng xấu của các hướng gió nóng hoặc lạnh, tránh nắng chiếu trực tiếp nhưng cần tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên;

d) Các khu vực có thể gây ô nhiễm (sinh bụi, sinh nhiệt, sinh khói v.v…) phải được đặt cuối hướng gió để tránh sự nhiễm bẩn sản phẩm và gây độc hại cho người lao động:

e) Khu vực hành chính, nhà ăn, phòng y tế… phải được bố trí đầu hướng gió so với nhà sản xuất và có biện pháp chóng bụi, khí độc, tiếng  ồn;

f) Hệ thống cấp nước đảm bảo đủ nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với TCVN 5603 :2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003);

g) Đường giao thông, sân, vườn cây xanh phải có diện tích hợp lý, được đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát, tạo cảnh quan chung cho nhà máy.

4.1.1.3 Cổng và mạng lưới giao thông

a) Cổng: tuỳ theo địa hình và diện tích xây dựng nhà máy, có thể bố trí một công hoặc hai c ổng (cổng chính và cổng phụ). Cổng chính của nhà máy phải bố trí ở lối ra vào chính của công nhân;

b) Chiều rộng của cổng phải hợp lý;

c) Diện tích sân bãi trước các lối ra vào nhà sinh hoạt, nhà hành chính phải hợp lý;

d) Đường cho xe chữa cháy phải phù hợp với TCVN 2622;

e) Khoảng cách từ mép đường ôtô trong khuôn viên nhà máy đến mép ngoài của tường nhà và công trình theo quy định trong Bảng 1 .

Bảng 1 – Khoảng cách từ mép đường  ôtô trong khuôn viên nhà máy đến mép ngoài của trường nhà và công trình

Các công trình

Khoảng cách nhỏ nhất, m

1. Nhà sản xuất không cỏ lỗi vào cho xe ô tô 

 

– nhà sản xuất có chiều dài nhỏ hơn 20 m

1,5

– nhà sản xuất có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 20 m

3,0

2. Hàng rào bảo vệ xung quanh nhà máy

1,5

3. Hàng rào bảo vệ các công trình trong nhà máy

5,0

4.1.1.4 Quy hoạch san nền

a) Quy hoạch san nền phải đảm bảo các yêu cầu sau:

– Tránh được lũ lụt, không sạt lở, lún sụt;

– Khả năng bảo vệ địa hình tự nhiên, sinh vật cũng như lớp đất mùn;

– Trong quá trình thi công xây dựng nhà máy và sau khi hoàn thành xây dựng phải đảm bảo nước không tập trung vào đia hình thấp hơn ở xung quanh nhà máy;

b) Độ cao mặt nền hoàn thiện tầng mặt phải cao hơn độ cao mặt đất ít nhất  là 0,15 m.

4.1.1.5 Công tác hoàn thiện

a) Vỉa hè trong nhà máy phải bố trí như sau:

– Nằm sát với tường nhà khi thoát nước mưa trên mái theo đường ống, trong trường hợp này chiều rộng vỉa hè phải tăng thêm 0,5 m so với tính toán;

– Cách mép tường nhà không nhỏ hơn 1,5 m nếu không thu nước trên mái; 

b) Kích thước của vỉa hè được quy định:

Vỉa hè cao hơn mặt đường xung quanh trên 0,15 m, nhưng không được cao hơn mặt nền nhà:

– Chiều rộng của vỉa hè từ 0,8 m đến 1,5 m và rộng hơn mái đua ít nhất 0,2 m;

– Độ dốc của vỉa hè từ 1 % đến 3 %;

c) Đối với nhà sản xuất không có vỉa hè, khi cần thoát nước dọc theo nhà phải bố trí rãnh thoát nước cách tường nhà 1,0 m tính từ mép trong của rãnh và có nắp đậy;

d) Khi thiết kế tổng mặt bằng, nhất thiết phải có diện tích trồng cây xanh và các giải pháp bảo vệ môI trường như: chống xói mòn, chống làm ô nhiễm nguồn nước. Diện tích trồng cây xanh nhỏ nhất bằng 15 % diện tích tổng mặt bằng;

e) Trong khuôn viên nhà máy, ở những bãi đất không được lát gạch hoặc đổ bê tông thì nên trồng cỏ:

f) Xung quanh nhà máy, phải xây dựng hàng rào đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ, an toàn kỹ thuật và thẩm mĩ kiến trúc. 

4.1.2 Nhà sản xuất và các công trình phụ trợ

4.1.2.1 Yêu cầu chung

a) Nhà sản xuất và các công trình phụ trợ phải phù hợp với quy định nhà nước về phòng cháy chữa cháy;

b) Kích thước của nhà sản xuất phải phù hợp với TCVN 3904;

c) Diện tích của nhà sản xuất và của từng phân xưởng phải phụ thuộc vào năng suất của nhà máy cũng như việc lựa chọn và bố trí thiết bị, sao cho khoảng cách giữa các máy móc thiết bị và diện tích nhà xưởng phù hợp với TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003).

4.1.2.2 Yêu cầu về giải pháp thiết kế

a) Các giải pháp thiết kế phải phù hợp với các tiêu chuẩn: TCVN 3904, TCVN 4514, TCVN 4601, TCVN 4604 vả TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003);

b) Cơ cấu một nhà máy sản xuất bao gồm hai khu:

– Khu nhà sản xuất chính;

– Khu phụ trợ (phòng quản đốc, phòng kỹ thuật…);

c) Chiều cao từ mặt nền hoàn thiện đến mặt dưới kết cấu đỡ mái của nhà sản xuất một tầng cũng như chiều cao mỗi tầng của nhà sản xuất nhiễu tầng không nhỏ hơn 4,5 m.

d) Nhà sản xuất chính có thế bố trí theo nguyên tắc một chiều (ví dụ dạng đường thẳng, hình chữ L hoặc hình chữ U).

4.1.2.3 Các yếu tố đặc thù khác 

a) Trong phòng làm héo và phòng sấy chè phải có cửa mái đế thoát ẩm và chống mưa nắng hắt vào, chiều cao cửa mái từ 0,15 m đến 0,30 m;

b) Tường ngăn giữa các phân xưởng sản xuất có thể được thiết kế và xây dựng sao cho tháo lắp thuận tiện nhằm đáp ứng mặt bằng khi có thay đổi công nghệ và sửa chữa thiết bị;

c) Nhà sản xuất phải sử dụng tối đa cửa sổ, cửa đi và lỗ thông thoáng để đảm bảo thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt nhất; 

d) Lỗ thoáng cho các phân xưởng phía sát nền ở phòng vỏ, phòng men, cần có chấn song và lưới để chắn động vật và côn trùng xâm nhập từ ngoài vào;

e) Sàn lửng thao tác xương chè vò lần một có thể làm bằng bê tông cốt thép, sàn thép hoặc bằng gỗ.

Phải lắp đặt lan can bảo vệ với chiếu cao trên 0,8 m;

f  Chiều cao từ nền phòng vỏ đến mặt dưới của sàn lửng thao tác không nhỏ hơn 2,3 m; 

g) Chiếu cao từ nền phòng vỏ đến đường ray của mônôray không nhỏ hơn 4,5 m;

h) Các phòng làm việc (phòng hành chính, phòng quản đốc, phỏng kỹ thuật…) phải được thiết kế hợp khối, được bố trí đầu hướng gió so với các phân xưởng sản xuất và kho;

i) Kho chứa chè phải được thiết kế chống  ẩm, chống cháy, chống nổ;

k) Phải bố trí phòng thay bảo hộ lao động riêng biệt cho công nhân nam và nữ. Phòng thay bảo hộ lao động phải thoáng mát, sạch sẽ, đủ ánh sáng, được bố trí cạnh phân xưởng sản xuất và được trang bị đầy đủ mắc treo quẫn áo, mũ, giá để giày dép;

l) Nhà vệ sinh được thiết kế và bố trí thuận tiện trong khu vực nhà máy.

4.1.3 Yêu cầu về thiết kế trang thiết bị kỹ thuật

4.1.3.1 Hệ thống điện 

a) Hệ thống điện như cầu dao, aptomat phải bố trí gọn gàng, thuận tiện. Dây điện có thể đi nổi hoặc ngầm dưới nền nhà hoặc trong tường nhưng phải gọn gàng và đảm bảo an toàn;

b) Phải trang bị aptomat, khởi động từ và nút ấn riêng cho từng động cơ điện;

c) Trạm biến thế và máy phát điện phải riêng biệt với khu vực sản xuất và phải có cửa khoá hoặc hàng rào bảo vệ.

d) Phải có hệ thống chống sét cho trạm biến thế, máy phát điện cũng như khu vực sản xuất.

4.1.3.2 Hệ thống chiếu sáng

a) Trang bị thiết bị chiếu sáng đủ cường độ chiếu sáng trong từng phân xưởng sản xuất, phù hợp với TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003);

b) Xung quanh nhà máy phải được trang bị đủ hệ thống chiếu sáng, đảm bảo an toàn lao động, an ninh và mĩ quan.

4.1.3.3 Thông gió và điều tiết không khí

a) Các phân xưởng phải cỏ đủ hệ thống thông gió để đối lưu không khi được tốt;

b) Tại phân xưởng vỏ và lên men phải bố trí quạt đậy không khí vào cách nền 0,5 m và quạt hút không khí ra cách nền 3,0 m;

c) Hệ thống thông gió, vị trí bố trí các thiết bị phát sinh ra nhiệt, bụi, khí độc, cũng như việc xử lý khí thải chứa nhiều bụi phải phù hợp với TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003);

d) Phòng vỏ  và phòng lên men được trang bị đủ thiết bị phun ẩm, sử dụng nguồn nước mát đễ luôn đảm bảo nhiệt độ không khí không lớn hơn 25 oC, độ ẩm tương đối của không khí không nhổ hơn 90 %. Chất lượng nước phù hợp với quy định tương ứng của Bộ Y tế.

4.1.3.4 Hệ thống cấp nước và thoát nước

a) Hệ thống cấp nước đi nổi bằng ống kẽm không gỉ, đi chìm có thể bằng ống kẽm không gỉ, ống nhựa hoặc gang đúc;

b) Hệ thống thoát nước bằng ống gang, bê tông cốt thép, hoặc rãnh thoát nước có nắp đậy;

c) Chỉ cho phép thoát nước mưa bên trong nhà khi chiều rộng nhà lớn hơn 60 m;

d) Hệ thống cấp, thoát nước phải phù hợp với TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003).

4.1.3.5 Hệ thống xử lý nước thải

a) Nước thải của nhà máy sản xuất chè đen phải được tập trung vào bể lắng tạp chất, trước khi thải ra môi trường xung quanh; .

b) Phải có hệ thống xử lý nước ép chè diệt men trước khi thải ra môi trường xung quanh.

4.1.3.6 Hệ thống lò cấp nhiệt

a) Hệ thống lò cắp nhiệt phải được xây dựng phía bên ngoài tường bao che của nhà sản xuất chính và cuối hướng gió chính;

b) Thiết kế đường ống dẫn nhiệt từ lò cấp nhiệt (caloriphe) vào các thiết bị sử dụng nhiệt là ngắn nhất và ít trở lực nhất để tránh tổn thất nhiệt và lưu lượng gió;

c) Cần quy hoạch bãi than, bãi xỉ tiện lợi, gọn gàng, ngăn nắp và đảm bảo vệ sinh môi trường;

Tham khảo một số loại lò cấp nhiệt dùng trong chế biến chè trong Phụ lục A.

4.1.3.7 Ống khói 

a) Ống khói được xây bằng gạch, làm bằng thép hoặc bê tông cốt thép; nếu xây bằng gạch thì độ cao của thân ống khói từ 1,5 % đến 3,0 %;

b) Chiều cao của thân ống khói phải tính toán phù hợp với hệ thống lò, đảm bảo hút khói, hợp vệ sinh, không ảnh hưởng đến khu nhà sản xuất chính;

c) Ống khói bằng thép có chiều cao lớn hơn 20 m phải có hệ thống giằng cứng ở phần dưới;

e) Bên ngoài thân  ống khói cần bố trí thang, hệ thống chống sét;

f) Thang lên xuống cho phép đặt trực tiếp các bậc vào thành ống khói hoặc làm thang rời. Thang phải đặt phía thuận lợi nhất và khoảng cách từ bậc thang dưới cùng đến mặt đất không nhỏ hơn 0,2 m;

g) Khi thiết kế ống khói, phải tuân theo các quy định về phòng chống sét; 

h) Các chiếu nghỉ, sàn thao tác của ống khói phải có lan can bảo vệ. 

4.1.3.8  Hệ thống chống sét

a) Khu vực sản xuất phải được trang bị đủ hệ thống chống sét theo quy định;

b) Hệ thống chống sét phải đảm bảo an toàn và mỹ quan của nhà máy.

4.1.3.9 Hệ thống an toàn

a) Trong nhà máy phải được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn về điện, nước, cháy, nổ theo quy định;

b) Các thiết bị này phải luôn được kiểm tra định kì về khả năng hoạt động, được lắp đặt ở những vị trí thuận tiện thao tác khi có sự cố.

4.2 Quy định về thiết bị, máy móc, dụng cụ và phương tiện phục vụ sản xuất

4.2.1 Quy định về thiết bị

a) Trang bị đầy đủ hoặc đồng bộ các thiết bị, máy móc phù hợp với năng suất của nhà máy;

b) Trong một nhà máy có thể lắp lẫn thiết bị máy móc của các nước sản xuất khác nhau, tham khảo đặc tính kỹ thuật của một số thiết bị, máy móc chế biến chè xanh (Phụ lục B) và chè đen (Phụ lục C);

c) Thiết bị, máy móc phải được vận hành đúng quy trình, nhằm đáp ứng các thông số kỹ thuật theo trình tự của công nghệ chế biến. Tham khảo một số mo đun năng suất của nhà máy sản xuất chè trong Phụ lục D;

d) Vật liệu sử dụng chế tạo thiết bị, máy móc chế biến chè và việc lắp đặt trong các phân xưởng sản xuất phải phù hợp với TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003).

4.2.2 Quy định về dụng cụ và phương tiện phục vụ sản xuất

a) Phải trang bị dụng cụ và phương tiện phục vụ cho quá trình sản xuất đầy đủ, thuận tiện;

b) Dụng cụ và phương tiện phục vụ sản xuất phải luôn sạch sẽ, hoạt động tốt và phù hợp với TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003);

c) Trang bị đủ đồng hồ đo nhiệt độ không khí cho thiết bị h éo chè, máy sấy chè; dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí cho phòng vò và phòng men.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Một số loại lò cấp nhiệt dùng trong chế biến chè

Bảng A.1- Một số loại lò cấp niệt dùng cho chế biến chè

Loại lò

Dài,

m

Rộng,

m

Cao,

m

Lưu lượng gió, 1 000 m3/h

Nhiệt độ đạt,

oC

1. Lò của Ấn Độ

 

 

 

 

 

SHOLA MARK II

3,63

3,96

2,64

30,0

Từ 100 đến 130

SHOLA SUPER

3,76

3,96

2,93

30,0

Từ 100 đến 130

SHOLA MAJOR

4,28

5,17

3,44

30,0

Từ 100 đến 130

2. Lò Việt Nam và Liên Xô (cũ)

 

 

 

 

 

VN-I

2,965

2,040

2,850

8,0

Từ 100 đến 120

VN-II

3,000

2,200

3,100

20,0

Từ 100 đến 120

Б-ЧCK

5,300

4,200

3,600

30,0

Từ 100 đến 130

3. Lò của Trung Quốc

 

 

 

 

 

RFL – 30

0,95

0,84

2,60

Từ 3,0 đến 3,7

Từ 90 đến 140

RFL – 40

1,05

1,00

2,80

Từ 4,0 đến 4,9

Từ 90 đến 140

RFL – 60

1,30

1,10

3,00

Từ 6,0 đến 7,3

Từ 90 đến 140

RFL – 80

1,40

1,20

3,00

Từ 8,0 đến 9,8

Từ 90 đến 140

RFL – 100

1,50

1,30

3,00

Từ 10,0 đến 12,5

Từ 90 đến 140

RFL – 120

1,90

1,70

3,00

Từ 13,0 đến 14,0

Từ 90 đến 140

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Đặc tính kỹ thuật của một số máy móc, thiết bị chế biến chè xanh

Bảng B.1- Đặc tính kỹ thuật của một số mày móc, thiết bị chế biến chè xanh

TT

Thiết bị, máy móc

Nước sản xuất

Kích thước, mm

Công suất, kW

Năng suất, kg chè tươi/h

Dài

Rộng

Cao

A

Khâu bán thành phẩm

 

 

 

 

 

 

1

Máy xào diệt men S30

Đài Loan

2.600

1.360

2.120

2,00

100

2

Máy xào diệt men DM-20

Việt Nam

5.000

1.500

2.000

2,20

400

3

Máy xào diệt men 6CSL – 70

Trung Quốc

4.000

f700

5,02

260

4

Máy xào diệt men 6CZS-80

Trung Quốc

4.000

f 800

2,97

300

5

Máy xào diệt men 6CZS – 70

Trung Quốc

4.000

f 700

2,97

250

6

Máy xào diệt men 6CZS-60

Trung Quốc

4.000

f 600

2,97

200

7

Máy xào diệt men 6CZS-50

Trung Quốc

2.500

f 500

2,97

150

8

Máy hấp MH-400

Việt Nam

3.200

1.100

1.500

18

400

9

Máy sấy nhẹ

Việt nam

8.700

2.080

2.100

9,7

400

10

Máy vò ZCL-265

Trung Quốc

1.962

1.795

1.651

4,00

80

11

Máy vò 6CRN-255

Trung Quốc

1.820

1.458

1.491

2,20

60

12

Máy sàng tới ST-1000

Việt Nam

4.200

2.400

1.200

1,70

1.000

13

Máy sàng tơi 6CJD-60

Trung Quốc

2.500

1.000

1.500

1,50

800

14

Máy sấy S-300

Việt Nam

11.420

2.500

2.900

10,75

300

15

Máy sấy H10A(Q)

Trung Quốc

8.031

2.198

1.750

2,20

160

16

Máy sấy H16A(Q)

Trung Quốc

8.717

2.348

2.162

3,30

200

17

Máy sấy H20A (Q)

Trung Quốc

8.870

2.473

2.162

4,10

250

18

Máy sấy H25A (Q)

Trung Quốc

9.650

2.471

2.162

5,10

300

19

Máy sao lăn SL-60

Việt Nam

1.900

1.300

1.800

2,20

40

20

Máy sao lăn 6CCT-80

Trung Quốc

2.790

2.282

1.673

1,50

50

21

Máy đánh bóng chè ZCJ-880

Trung Quốc

2.564

1.000

1.500

1,10

130

22

Máy đánh bóng chè 6CZS-120

Trung Quốc

2.700

1.240

1.830

1,50

260

B

Khâu hoàn thành phẩm

2

Máy sàng ZCJ 766

Trung Quốc

2.440

3.418

2.505

3,0

2,700

24

Máy tách cẳng 6CEJ – 80

Trung Quốc

1.700

1.000

1.590

0,55

450

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Đặc tính kỹ thuật của một số máy móc, thiết bị chế biến chè đen

Bảng C.1- Đặc tính kỹ thuật của một số máy móc, thiết bị chế biến chè đen

TT

Thiết bị, máy móc

Nước sản xuất

Kích thước, mm

Công suất, kW

Năng suất, kg chè tươi/h

Dài

Rộng

Cao

A

Khâu bán thành phẩm

 

 

 

 

 

 

1

Máy héo 3AM-II

Liên xô (cũ)

16.300

9.700

4.420

1,1 + 2,2

800

2

Máy héo ЧF3KA-IM

Liên Xô (cũ)

19.650

3.700

4.500

1,1+3,0

800

3

Máy héo các loại kích thước khác nhau [1])

 Việt Nam

25.000

1.820

1.200

5,5

1 tấn/mẻ

4

Máy vò ЧPO-II

Liên Xô (cũ)

2.318

2.300

2.095

Từ 5,5 đến 7,5

330

5

Máy vò V-220

Việt Nam

2.318

2.300

2.095

Từ 5,5 đến 7,5

330

6

Máy vò SUPER TWIST-110

Ấn Độ

2.500

2.500

3.200

11,5+0,75

570

7

Máy vò SUPER TWIST-90

Ấn Độ

2.300

2.300

3.000

7,5+0,75

240

8

Máy vò 6CRS-70

Trung Quốc

1.500

1.500

1.300

4,0

130

9

Máy vò 6CR-60

Trung Quốc

1.502

1.502

1.440

3,0

110

10

Máy sàng tơi SX-400

Việt Nam

2.700

1.400

800

1,1

700

11

Máy sàng tơi SX-1000

Việt Nam

4.200

2.900

1.200

1,7

1600

12

Máy sàng tơi  ЧC3-IV

Liên Xô (cũ)

5,210

1.855

2.055

2,2+1,5

1600

13

Máy sàng tơi GOOGY

Ấn Độ

4.000

1.500

1.500

2,25

1200

14

Máy sàng tơi 6CJD-60

Trung Quốc

2.500

1.000

1.500

1,5

1.200

15

Máy  sàng tươ 6CJS-5A

Trung Quốc

2.500

1.000

1.500

1,5

1.200

16

Máy  phun ẩm PA-25

Việt Nam

540

400

400

0,75

700m3 không khí ẩm

17

Máy lên men liên tục MajesTea TTMO5

Ấn Độ

13.000

3.000

1.400

6,0

1.250

18

Máy lên men liên tục MajesTea  TTMO6

Ấn Độ

14.800

3.000

1.400

6,0

1.500

19

Máy lên men liên tục MajesTea TTMO7

Ấn Độ

16.800

3.000

1.400

6,0

1.750

20

Máy lên men liên tục MajesTea TTM08

Ấn Độ

18.800

3.000

1.400

6,0

2.000

21

Khay lên men gián đoạn bằng nhựa

Việt Nam

800

500

180

0,0

10

22

Hộc lên men kiểu Ấn Độ, 44 khay men/hộc

Việt Nam

13.200

1300

1000

1,1

300

23

Máy sàng T1- ЧCП

Liên xô (cũ)

15.450

4.300

4.480

20+3+0,6

1.100

24

Máy sấy ЧCП1M

Liên xô (cũ)

14.000

4.200

4.000

17+3+0,7

900

25

Máy sấy DRYNOVA

Ấn Độ

9.350

2.820

2.750

11+2,2+0,7

1000

26

Máy sấy S-500

Việt Nam

11.500

2.700

2.900

10+2,6+0,7

500

27

Máy sấy 6CH-50

Trung Quốc

8.234

3.338

2.392

11.7

550

28

Máy sấy 6CH-25

Trung Quốc

6.816

1.980

2.000

7,5

290

29

Máy sấy 6CH-20

Trung Quốc

6.116

1.980

2.000

5,1

240

30

Máy sấy 6CH-16

Trung Quốc

5.840

1.730

1.900

4.5

200

B

Khâu hoàn thành phẩm

31

Máy sàng rung SX-1000

Việt Nam

4.200

2.900

1.200

1,7

1.600

32

Máy sàng bằng Б2-ЧCM

Liên xô (cũ)

4.966

2.450

3.620

2,2

1.100

33

Máy sàng bằng SB-250

Việt Nam

4.966

2.450

3.620

2,2

1.100

34

Máy sàng ZCJ 766

Trung Quốc

2.440

3.418

2.505

1,25+0,75

2.700

35

Máy sàng vòi ST-660

Việt Nam

2.800

1.600

1.400

1,5+0,35

2.700

36

Máy sàng tách cẫng vảy ốc

Việt Nam

4.500

1.400

1.500

2,2

500 kg/h

37

Máy cán nhẹ CN-500

Việt Nam

2.400

800

1.200

2,2

2.300

38

Máy cắt đặc biệt ЧД-2

Liên xô (cũ)

1.740

1.190

1.593

1,5

2.700

39

Quạt phân cấp 6CEF-40

Trung Quốc

4.200

800

2.480

1,1

1.800

40

Quạt phân cấp 6CEF-40

Trung Quốc

5.000

700

2.500

2,2

900

41

Máy hút râu xơ HX-200

Việt Nam

4.800

1.500

1.670

2,2

900

42

Máy trộn Б2- ЧKГ-Г4

Liên xô (cũ)

8.260

5.000

4.035

10+1,5

9.000

43

Máy tách tạp chất sắt

Việt Nam

11.000

2.100

2.600

5,0

1000 kg/h

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Môdun năng suất nhà máy sản xuất chè

Bảng D.1- Môđun năng suất nhà máy sản xuất chè xanh

TT

Năng suất, tấn búp tươi/ngày

Khâu diệt men

Khâu vò

Khâu làm khô

Sấy sơ bộ

Sao lăn hoặc sấy

1

5

– 1 máy sào (5 tấn/ngày), hoặc

– 4 máy vò 265 b) và 1 máy sàng  tơi, hoặc

– 6 máy vò 255 b) và 1 sàng tơi

– 1 máy

– 4 máy sao lăn c), hoặc

– 1 máy sấy  6CH20A (5 tấn/ngày)

2

Từ 8 đến 10

– 2 máy sào, hoặc

– 4 máy sào ga a), hoặc

-1 máy hấp (6tấn/ngày)

-8 máy vò 265 b) và 1 máy sàng tơi, hoặc

-12 máy vò 255 b) và 1 sàng tơi

– 2 máy

– 8 máy sao lăn c), hoặc

– 2 máy 6CH20A, hoặc

– 1 máy sấy Liên Xô (cũ), ấn Độ

a) Máy sào ga: 12 kg/mẻ x 7 mẻ/h x 4 máy x 16 h/máy/ngày = 5.376 kg/ngày;

b) Máy vò 265: 20 kg/mẻ x 2 mẻ/h x 2 máy x 16 h/máy/ngày = 1.280 kg/ngày.

c) Máy sao lăn: 20 kg/mẻ x 4,5 me/ha x 4 máy x 16h/máy/ngày = 5.760 kg/ngày

Bảng D.2- Môđun năng suất nhà máy sản xuất chè xanh

TT

Năng suất, tấn búp tươi/ngày

Khâu diệt men

Khâu vò và sàng tơi

Khâu lên men

Khâu sấy

1

5

5 máy héo (15m x 1,8m) a)

– 1 máy vò Liên xô (cũ) 5 máy vò 265 (hoặc 7 máy vò 255) và 1 sàng tới (CĐV 1:3:2), hoặc

– 2 máy vò Liên xô (cũ), 2 máy vò 265 và1 sàng tơi (CĐV 1:1:2)

150 khay

– 2 máy Trung Quốc 6CH20A, hoặc

– 1 máy sấy Việt Nam và 1 máy sấy  Trung Quốc

2

13,5 (Liên Xô (cũ)

-1 máy héo, hoặc

– 12 máng héo (25m x 1,8m)

7 máy vò Liên Xô (cũ) và 1 sàng tơi (CĐC 3:2:

 Từ 350 khay đến 400 khay lên men

1 may sấy  và 1 máy dự phòng

3

20 (Ấn Độ)

Từ 12 máng héo đến 15 máng héo (25mx1,8m)

2 máy M115, 4 máy M90 và 4 sàng tơi Gôgi (hoạc 2 sàng tới Liên Xô (cũ)

1 máy lên men và 100 khay

2 máy sấy

a) 27 m2/máng héo x 25 kg/m2 = 675 kg/máng héo

 

Phụ lục E

(Tham khảo)

Yêu cầu kỹ thuật đối với máng héo chè

E.1 Phạm vi áp dụng

Phụ lục này áp dụng cho việc thiết kế, chế tạo và lắp đặt máng héo chè cho các cơ sở sản xuất chè đen.

E.2 Thuật ngữ và định nghĩa

E.2.1

Héo chè 

Là quá trình làm thay đổi tính chất vật lý và tính chất hóa học của đọt chè tươi, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phá vỡ tế bào, định hình và lên men để hình thành các chỉ tiêu chất lượng của chè đen.

E.2.2

Máng héo chè (hộc héo) .

Thiết bị dùng để héo chè,  gồm 4 bộ phận chính: sàn lưới, máng, quạt và bộ phận cấp nhiệt.

Chú thích 1 : Sàn lưới là một sàn phẳng hình chữ nhật để rải chè khi héo, được làm bằng các vật liệu thích hợp, trên sàn có nhiều lỗ nhỏ để thoáng khí.

Chú thích 2: Máng có dạng hình hộp được làm bằng các vật liệu thích hợp. có tác dụng chắn và định hướng dòng không khí do quạt thổi vào. Tính theo hướng thổi gió, đầu máng là vị trí nơi tiếp giáp phễu gió với máng héo, còn cuối máng là vị trí nơi tiếp giáp sàn lưới vời thành bao của máng ở  đầu đối diện.

Chú thích 3: Quạt dùng để lưu thông không khí cưỡng bức, có thẻ là quạt hướng trục hoặc quạt ly tâm.

Chú thích 4: Bộ phận cấp nhiệt dùng để cấp nhiệt cho máng héo khi cần thiết,  gồm lò sinh nhiệt và hệ thống ống dẫn. 

E.2.3

Lưu lượng riêng

Thế tích không khí do quạt thổi qua 1 m2 sàn lưới trong một đơn vị thời gian [m3/(m2.h)]

E.2.4

Độ dốc đáy máng

Đại lượng biểu thị độ nghiêng của đáy máng, tính bằng %.

E.2.5

Độ thoáng khí

Tỷ số giữa diện tích tự do và diện tích của sàn lưới héo (diện tích máng héo), tính theo %.

Chú thích: Diện tích tự do là tổng diện tích của tất cả các lỗ thoáng trên sàn lưới mà không khí có thể thổi qua.

E.2.6

Bề dày lớp chè

Chiều cao của lớp chè được rải đều trên sàn lưới (tính bằng xentimet) hoặc khối lượng chè tươi trên một đơn vi diện tích bề mặt sàn lưới (tính bằng kg chè tươi/m2).

E.2.7

Năng suất của mảng héo 

khối lượng chè tươi có thể héo trong một mẻ trên máng héo (tính bằng kg chè tươi/mẻ).

E.3 Yêu cầu kỹ thuật

E.3.1 Đặc tính kỹ thuật của máng héo

Yêu cầu kỹ thuật của máng héo phù hợp với quy định trong Bảng E.1 

Bảng E.1 – Yêu cầu kỹ thuật của máng héo

Thông số

Mức

1. Chiều cao đầu máng, m, không nhỏ hơn

0,9

2. Chiều cao cuối máng, m, không nhỏ hơn

0,6

3. Chiều cao thành máng trên sản lươI, m

Từ 0,30 đến 0,35

4. Tỷ lệ giữa chiều rộng của máng (R) và đường kính quạt (f)

Từ 1,5 đến 2,0

5. Lưu lượng riêng, m3/(m2.h)

1000

6. Tỷ lệ giữa chiều dài của phễu gió (L) và đường kính quạt (f)

Từ 1,3 đến 1,8

7. Độ dốc của máng, %

1

8. Độ thoáng của sàn lưới, %

Từ 25 đến 30

9. Bề dày lớp chè

Từ 15 cm đến 35 cm hoặc từ 15 kg đến 25 kg chè tươi/m2

10. Chiều dài (D) và chiều rộng đ của máng gió

Phù hợp với lưu lượng quạt gió theo Bảng E.2

Bảng E.2- Thông số kỹ thuật của máng héo tương ứng với lưu lượng gió của quạt

TT

Lưu lượng gió, m3/h

Công suất động cơ quạt, kW

Năng suất của máng héo, kg/mẻ

Diện tích, m2

Chiều rộng,

m

Chiều rộng, m

Chiều cao, m

Chiều dài của phễu gió

1

12000

0,75

Từ 180 đến 300

12,0

11,0

1,1

0,79

0,9

2

15000

1,10

Từ 225 đến 375

15,0

14,0

1,1

0,75

0,9

3

20000

1,10

Từ 300 đến 500

20,0

13,0

1,5

0,77

1,2

4

22000

1,50

Từ 330 đến 550

22,0

15,0

1,5

0,75

1,2

5

35000

2,20

Từ 425 đến 675

35,0

20,0

1,8

0,70

1,5

6

40000

5,50

Từ 600 đến 1000

40,0

22,0

1,8

0,68

1,5

7

52000

7,50

Từ 780 đến 1300

52,0

24,0

2,2

0,66

1,8

E.3.2 Quy định và lắp đặt, vật liệu và an toàn

a) Máng héo phải được chế tạo, lắp đặt theo đúng thiết kế;

b) Quạt được lắp đặt cố định, đảm bảo chống rung và chống ồn khi vận hành, có lưới bảo vệ an toàn, cánh quạt phải được điều chỉnh cân bằng động;

c) Khoảng cách từ miệng hút của quạt đến tường phía sau không nhỏ hơn 1 m, tạo không gian thông thoáng để có lượng không khí khô, sạch đáp ứng lưu lượng gió của quạt; 

d) Phễu gió, ống dẫn khí nóng và máng có thể được làm bằng các loại vật liệu thích hợp ít hấp phụ nhiệt, nhẵn, các mỗi ghép phải khít;

e) Dầm khung đỡ sàn lưới được làm bằng vật liệu không lây nhiễm vào chè, phải đảm bảo vững chắc và bền, phải tạo mặt phẳng ổn định cho sàn lưới;

f) Vật liệu làm sàn lưới không được gây nhiễm tạp chất lạ vào chè, phải đảm bảo tạo ra sàn lưới phẳng, trơn nhẵn, đủ độ thoáng khí và không bị lọt chè thuận lợi khi thu gom chè;

g) Tất cả các chi tiết làm bằng sắt phải được chống gỉ;

h) Mỗi ghép nói giữa quạt và phễu gió phải kín và được làm bằng vật liệu mềm để chống rung và chống òn, các mối ghép nối khác phải kín đảm bảo chống tổn thất gió;

i) Cửa làm vệ sinh được đặt cuối máng với kích thước dài 65 cm và cao 45 cm, có cấu trúc chắc chắn, có cánh cửa được đóng kín khi máng héo làm việc và dễ dàng mở ra khi làm vệ sinh.



[1]) Tham khảo Phụ lục E về yêu cầu kỹ thuật đối với máng héo chè

Đã xem:

Đánh giá:  

 

Thuộc tính TCVN TCVN8284:2009

Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệu TCVN8284:2009
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Ngày công báo
Số công báo Còn hiệu lực
Lĩnh vực Công nghiệp
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN TCVN8284:2009

PDF
File văn bản gốc (7.9MB)
DOC
File văn bản word (227KB)

[ad_2]
Quý doanh nghiệp có muốn đăng ký Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8284:2009 xin vui lòng liên hệ:

———————————————————————————————

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VPGD: P922 Tòa HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Hotline: 0904.889.859 – 0988.35.9999

Websitehttps://vientieuchuan.vn

Email: vientieuchuan@gmail.com

Chứng Nhận Xuất EU – USA

Tìm Kiếm Tiêu Chuẩn

Liên hệ chúng tôi

Bài viết liên quan

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm
0904889859